Xem Phần VII
7.3.8 Các thiết bị, phụ tùng và phụ kiện điện
7.3.8.1 Trách nhiệm của nhà thầu
cơ khí đối với các công việc về điện
- Nêu trách nhiệm của nhà thầu cơ khí đối với các công việc về điện và
tiêu chuẩn áp dụng khi lắp đặt điện. Ví dụ: Việc lắp đặt điện phải do nhà thầu cơ khí thực hiện tuân theo
tiêu chuẩn IEC 60439.
- Nêu phạm vi công việc về điện. Ví dụ: Các công việc về điện bao gồm việc cung cấp,
lắp đặt, đỉều chỉnh, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống điện hoàn chỉnh kết hợp với
phần lắp đặt cơ khí. Cụ thể là:
+ Cung cấp, lắp
đặt bảng chuyển mạch của hệ thống cơ khí trung tâm điều khiển động cơ như đã
chỉ ra trong bản vẽ đi kèm với các thiết bị ngắt để cách ly, khởi động từ, rơ
le cho việc điều khiển các thiết bị cơ khí;
+ Đi dây dẫn
điều khiển và động lực giữa các động cơ khởi động từ, thiết bị cách ly từ tủ điện của hệ thống cơ khí, bao gồm cả
công việc lắp đặt cơ khí;
+ Điều khiển các
thiết bị đóng ngắt gần kề cho từng hạng mục gian máy;
+ Cung cấp các
thiết bị bảo vệ chống quá tải và quá nhiệt;
+ Cung cấp và
nối kết các thiết bị có liên quan như cầu dao cách ly, khởi động từ, khởi động
nhiệt ... để vận hành thiết bị;
+ Kiểm tra và
nghiệm thu;
+ Bảo quản hệ
thống.
7.3.8.2 Yêu cầu đối với các thiết
bị, phụ tùng và phụ kiện điện
- Nêu yêu cầu đối với các thiết bị đóng ngắt, thiết bị điều khiển, các
phụ tùng và phụ kiện Các thiết bị đóng ngắt, thiết bị điều khiển, các phụ tùng
và phụ kiện phải đảm bảo sự đồng bộ về kiểu cách và nhà sản xuất trong suốt quá
trình lắp đặt.
- Nêu yêu cầu đối với việc cân bằng tải giữa các pha. Ví dụ: Tải phải cân bằng giữa các pha cung cấp ở mức
cao nhất có thể.
- Nêu yêu cầu đối với việc kiểm tra điện. Ví dụ: Các kiểm tra phải được thực hiện theo từng phần
và có sự chứng kiến của giám sát, bao gồm:
+ Kiểm tra tính
liên tục của hệ thống nối đất, điện trở nối đất, nối mạch và cực tuân theo IEC
60364;
+ Kiểm tra dòng
làm việc của tất cả các động cơ, bộ sấy và các tải khác. Kiểm tra sự vận hành
và đặt chế độ quá tải của động cơ (rơ le quá tải nhiệt, đầu cảm ứng nhiệt, rơ
le đầu cảm ứng nhiệt), kiểm tra chức năng của mạch điều khiển và hệ thống khoá
liên động.
- Nêu danh mục các bản vẽ về điện. Ví dụ: Các bản vẽ điện phải bao gồm:
+ Các bản vẽ sơ
đồ điện động lực, điện điều khiển và điện tín hiệu;
+ Bản vẽ bảng
chuyển mạch và sơ đồ đi dây cho tất cả các thiết bị được lắp đặt và trình 4 bản
in và file CAD mỗi bộ để Chủ đầu tư/ Thiết kế phê duyệt trước khi thực hiện
công việc. Sơ đồ đi dây cần chỉ ra tất cả các mạch và số hiệu đầu nối của mạch.
Phải có một bản vẽ không bạc mầu về sơ đồ đi dây với tỉ lệ in thích hợp. Bản vẽ
này được lắp trong khung kính gắn trên tủ điện.
- Nêu nguồn cấp điện cho hệ thống. Ví dụ: Nguồn cấp điện là nguồn đơn 415/240 V; 3 pha có
trung tính; 4 dây; tần số 50Hz
- Nêu yêu cầu đối với việc nhận biết màu. Ví dụ:
+ Nhận biết mã
màu, nhãn hiệu sơ đồ đi dây của bảng chuyển mạch phụ sẽ được mã hoá theo màu
tại mỗi đầu mạch ở tủ điện chính. Các tủ điện phụ được mã hoá tại đầu nguồn và
đầu
ra chi tiết về kích cỡ, số hiệu
và vật liệu của dây dẫn điện;
+ Từng mạch điện
riêng sẽ được phân pha theo màu và đi cùng nhau (Pha A, B, C và N) với khoảng
cách xấp xỉ 0,6 m khi đi qua vùng cáp của tủ điện và trong ống cáp;
+ Dây điều khiển
sẽ được mã hoá màu phù hợp với hệ thống (ví dụ dây hoạt động chung tín hiệu).
- Nêu yêu cầu nối đất cho toàn bộ hệ thống. Ví dụ: Nối đất cho toàn bộ hệ thống được lắp đặt tuân
theo tiêu chuẩn IEC 60364 về đi dây và theo yêu cầu của quy định và nhà phân
phối điện địa phương.
- Nêu phương pháp đi dây. Ví
dụ: Mỗi phương pháp đi dây tuân theo các điều kiện tương ứng của chỉ dẫn kỹ
thuật này, kích thước tối thiểu của dây dẫn cho mạng động lực là 2,5 mm2, cho
mạng điều khiển là 1 mm2. Tất cả các dây đi trong TPI sẽ dùng mạch vòng. Tất cả
dải chống cháy của cáp đi trên máng cáp phải được Chủ đầu tư phê duyệt. Dây
điều khiển và động lực cho lắp đặt điện liên quan đến phần cơ sẽ được thực hiện
theo phương pháp sau:
+ Dây dẫn điện
TPI sẽ đi trong ống thép tráng kẽm hoặc ống luồn dây bằng thép tráng kẽm treo
cao và đi trên bề mặt, đi trong khoảng trống của trần, khoảng trống của mái
hoặc trong ống đứng;
+ Dây dẫn TPS
được bố trí giãn cách trên diện tích tiếp cận hoặc TPI đi trong ống cáp bằng
kim loại cách điện PVC hoặc ống
luồn dây bằng thép và đi ngầm trong cột hoặc tường;
+ Dây dẫn phải
được đi trong ống luồn dây nằm trong cột bê tông, tường bê tông, tường xây
hoặc sau vật liệu gỗ tại các bề
mặt đã hoàn thiện khác.
- Nêu yêu cầu đối với các ống luồn dây. Ví dụ: Tất cả ống luồn dây phải:
+ Được lắp đặt
dùng mạch vòng trong hệ thống;
+ Không có các
mối nối ống (ngoài hộp nối dây, hộp tường, cút hoặc ống lồng);
+ Có đường kính
tối thiểu là 20 mm;
+ Được lắp đặt
sao cho dây dẫn được luồn vào ống tại vị trí ổ cắm, công tắc và thiết bị đóng
ngắt;
+ Được che khuất
khi chạy trong trần, tấm bê tông, khoảng trống của tường gạch hay đi trong các
thành tường xây (trừ khi có những chỉ định riêng);
+ Mỗi mạch điện dùng cho bơm và trạm sản xuất
nước lạnh trung tâm sẽ không đi chung một ống luồn dây;
+ Phải chỉ rõ
tất cả các hướng đi khác nhau khi đi ngầm trong kết cấu;
+ Khi lắp đặt,
được sử dụng các thiết bị uốn cong đường ống được phê duyệt có ngăn ngừa
việc làm méo mó (không cho phép
dùng nhiệt để bẻ cong đường ống);
+ Phải bố trí
cách xa các lớp cách nhiệt khi đi trong không gian trần;
+ Phải có hộp đi
dây trên tường bằng thép cho tất cả ổ cắm và công tắc lắp phẳng trên mặt tường;
+ Được lắp với
tối đa 2 điểm bẻ cong vuông góc khi không có hộp rút dây lắp ở giữa;
+ Được bố trí
các ống nối mềm ở khoảng cách 0,6 m về mỗi phía khi đi qua điểm nối của kết
cấu;
+ Được đặt trong
tường hoặc cột bê tông ở độ sâu tối thiểu là 10 mm;
+ Các ống luồn
dây nhìn thấy được lắp đặt thẳng khi đi song song hoặc nằm ngang so với kết cấu
của nhà và được lắp đặt nhiều tuyến (nếu giám sát đồng ý);
+ Các ống luồn
dây mềm được lắp giữa ống luồn dây cố định và thiết bị để có thể phù hợp với
khả năng bị dịch chuyển hoặc bị rung động;
+ Các ống luồn
dây bằng thép được cung cấp với mức bảo vệ nặng tuân theo IEC 60227 khi được
lắp đặt ở bên ngoài hoặc những nơi ẩm ướt và trong gian máy; được cắt vuông
góc, đầu nối được ren tối thiểu và được sơn tại những vị trí đấu nối, được làm
sạch và không còn hở ren sau khi nối; khoảng cách giữa cac vị trí bắt giữ ống
là 1200 m khi đi nổi;
+ Các ống luồn
dây bằng nhựa cứng PVC phải tuân theo IEC 60227 cho loại công việc nhẹ;
được nối với nhau và với các phụ
kiện bằng chất gắn dung môi được phê duyệt; được lắp đặt với bộ nối giãn nở
theo khoảng cách trên 6 m chiều dài ống khi tiếp xúc với các điều kiện môi
trường và được neo giữ chắc bằng các đai có cự ly giãn cách tối đa 600 mm. Các
ống luồn dây bằng nhựa cứng không dùng tại những nơi có thể gây cháy nổ nguy
hiểm cho máy móc, những nơi có nhiệt độ tiếp xúc hoặc nhiệt độ môi trường trên
50°C và những nơi nguy hiểm.
- Nêu yêu cầu lựa chọn dây dẫn điện. Ví dụ: Tất cả các dây dẫn được lựa chọn không vượt quá
80% khả năng của nó sau khi đã tính đến tất cả các yếu tố làm giảm tính năng
như số mạch
đi cùng nhau, điều kiện lắp đặt,
nhiệt độ môi trường và bảo ôn. Cụ thể như sau:
+ Dây dẫn
Cu/PVC/PVC. Dây dẫn Cu/PVC/PVC phải là dây đồng được cách điện bằng PVC cấp
0.6/1.0 kV loại V75 luồn trong ống luồn dây hoặc máng cáp; được lắp bọc đầu
dây, kẹp đầu dây khi đấu nối bắt vít; đầu đấu nối được xoắn chặt và bắt vào
điểm đầu dây bằng đầu kẹp kiểu ống có cường độ 30 Amp cho các cáp có lỗ lên tới
4 mm và dùng các đầu nối phù hợp cho cáp có tiết diện lớn hơn 4 mm2;
+ Dây dẫn cho
các thiết bị điện tử: Dây dẫn cho thiết bị đo nhiệt, đầu cảm biến điện tử,
thiết bị điều khiển kỹ thuật số phải là loại phù hợp cho ứng dụng này và phải
được lựa chọn để tránh các sai số giả.
- Nêu yêu cầu đối với các đầu nối
cáp. Ví dụ: Các đầu nối
cáp phải:
+ Được làm từ đồng;
+ Được lắp đặt
cho các đầu cáp (ngoại trừ các đầu nối dây dạng ống đã được cung cấp cùng với
thiết bị); Bao gồm các đầu cáp dạng kẹp đã được phê duyệt cho đầu nối dùng bu
lông loại gập nếp được lắp với dụng cụ tạo gập nếp kiểu bánh cóc;
+ Tuân theo
khuyến cáo của nhà sản xuất khác.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét