Hiển thị các bài đăng có nhãn công tác an toàn lao động. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn công tác an toàn lao động. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

CHƯƠNG 7.3 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ PHẦN VIII

7.3.8 Các thiết bị, phụ tùng và phụ kiện điện
7.3.8.1 Trách nhiệm của nhà thầu cơ khí đối với các công việc về điện
- Nêu trách nhiệm của nhà thầu cơ khí đối với các công việc về điện và tiêu chuẩn áp dụng khi lắp đặt điện. Ví dụ: Việc lắp đặt điện phải do nhà thầu cơ khí thực hiện tuân theo tiêu chuẩn IEC 60439.
- Nêu phạm vi công việc về điện. Ví dụ: Các công việc về điện bao gồm việc cung cấp, lắp đặt, đỉều chỉnh, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống điện hoàn chỉnh kết hợp với phần lắp đặt cơ khí. Cụ thể là:
+ Cung cấp, lắp đặt bảng chuyển mạch của hệ thống cơ khí trung tâm điều khiển động cơ như đã chỉ ra trong bản vẽ đi kèm với các thiết bị ngắt để cách ly, khởi động từ, rơ le cho việc điều khiển các thiết bị cơ khí;
+ Đi dây dẫn điều khiển và động lực giữa các động cơ khởi động từ, thiết bị cách ly  từ tủ điện của hệ thống cơ khí, bao gồm cả công việc lắp đặt cơ khí;
+ Điều khiển các thiết bị đóng ngắt gần kề cho từng hạng mục gian máy;
+ Cung cấp các thiết bị bảo vệ chống quá tải và quá nhiệt;
+ Cung cấp và nối kết các thiết bị có liên quan như cầu dao cách ly, khởi động từ, khởi động nhiệt ... để vận hành thiết bị;
+ Kiểm tra và nghiệm thu;
+ Bảo quản hệ thống.
7.3.8.2 Yêu cầu đối với các thiết bị, phụ tùng và phụ kiện điện
- Nêu yêu cầu đối với các thiết bị đóng ngắt, thiết bị điều khiển, các phụ tùng và phụ kiện Các thiết bị đóng ngắt, thiết bị điều khiển, các phụ tùng và phụ kiện phải đảm bảo sự đồng bộ về kiểu cách và nhà sản xuất trong suốt quá trình lắp đặt.
- Nêu yêu cầu đối với việc cân bằng tải giữa các pha. Ví dụ: Tải phải cân bằng giữa các pha cung cấp ở mức cao nhất có thể.
- Nêu yêu cầu đối với việc kiểm tra điện. Ví dụ: Các kiểm tra phải được thực hiện theo từng phần và có sự chứng kiến của giám sát, bao gồm:
+ Kiểm tra tính liên tục của hệ thống nối đất, điện trở nối đất, nối mạch và cực tuân theo IEC 60364;
+ Kiểm tra dòng làm việc của tất cả các động cơ, bộ sấy và các tải khác. Kiểm tra sự vận hành và đặt chế độ quá tải của động cơ (rơ le quá tải nhiệt, đầu cảm ứng nhiệt, rơ le đầu cảm ứng nhiệt), kiểm tra chức năng của mạch điều khiển và hệ thống khoá liên động.
- Nêu danh mục các bản vẽ về điện. Ví dụ: Các bản vẽ điện phải bao gồm:
+ Các bản vẽ sơ đồ điện động lực, điện điều khiển và điện tín hiệu;
+ Bản vẽ bảng chuyển mạch và sơ đồ đi dây cho tất cả các thiết bị được lắp đặt và trình 4 bản in và file CAD mỗi bộ để Chủ đầu tư/ Thiết kế phê duyệt trước khi thực hiện công việc. Sơ đồ đi dây cần chỉ ra tất cả các mạch và số hiệu đầu nối của mạch. Phải có một bản vẽ không bạc mầu về sơ đồ đi dây với tỉ lệ in thích hợp. Bản vẽ này được lắp trong khung kính gắn trên tủ điện.
- Nêu nguồn cấp điện cho hệ thống. Ví dụ: Nguồn cấp điện là nguồn đơn 415/240 V; 3 pha có trung tính; 4 dây; tần số 50Hz
- Nêu yêu cầu đối với việc nhận biết màu. Ví dụ:
+ Nhận biết mã màu, nhãn hiệu sơ đồ đi dây của bảng chuyển mạch phụ sẽ được mã hoá theo màu tại mỗi đầu mạch ở tủ điện chính. Các tủ điện phụ được mã hoá tại đầu nguồn và đầu
ra chi tiết về kích cỡ, số hiệu và vật liệu của dây dẫn điện;
+ Từng mạch điện riêng sẽ được phân pha theo màu và đi cùng nhau (Pha A, B, C và N) với khoảng cách xấp xỉ 0,6 m khi đi qua vùng cáp của tủ điện và trong ống cáp;
+ Dây điều khiển sẽ được mã hoá màu phù hợp với hệ thống (ví dụ dây hoạt động chung tín hiệu).
- Nêu yêu cầu nối đất cho toàn bộ hệ thống. Ví dụ: Nối đất cho toàn bộ hệ thống được lắp đặt tuân theo tiêu chuẩn IEC 60364 về đi dây và theo yêu cầu của quy định và nhà phân phối điện địa phương.
- Nêu phương pháp đi dây. Ví dụ: Mỗi phương pháp đi dây tuân theo các điều kiện tương ứng của chỉ dẫn kỹ thuật này, kích thước tối thiểu của dây dẫn cho mạng động lực là 2,5 mm2, cho mạng điều khiển là 1 mm2. Tất cả các dây đi trong TPI sẽ dùng mạch vòng. Tất cả dải chống cháy của cáp đi trên máng cáp phải được Chủ đầu tư phê duyệt. Dây điều khiển và động lực cho lắp đặt điện liên quan đến phần cơ sẽ được thực hiện theo phương pháp sau:
+ Dây dẫn điện TPI sẽ đi trong ống thép tráng kẽm hoặc ống luồn dây bằng thép tráng kẽm treo cao và đi trên bề mặt, đi trong khoảng trống của trần, khoảng trống của mái hoặc trong ống đứng;
+ Dây dẫn TPS được bố trí giãn cách trên diện tích tiếp cận hoặc TPI đi trong ống cáp bằng
kim loại cách điện PVC hoặc ống luồn dây bằng thép và đi ngầm trong cột hoặc tường;
+ Dây dẫn phải được đi trong ống luồn dây nằm trong cột bê tông, tường bê tông, tường xây
hoặc sau vật liệu gỗ tại các bề mặt đã hoàn thiện khác.
- Nêu yêu cầu đối với các ống luồn dây. Ví dụ: Tất cả ống luồn dây phải:
+ Được lắp đặt dùng mạch vòng trong hệ thống;
+ Không có các mối nối ống (ngoài hộp nối dây, hộp tường, cút hoặc ống lồng);
+ Có đường kính tối thiểu là 20 mm;
+ Được lắp đặt sao cho dây dẫn được luồn vào ống tại vị trí ổ cắm, công tắc và thiết bị đóng ngắt;
+ Được che khuất khi chạy trong trần, tấm bê tông, khoảng trống của tường gạch hay đi trong các thành tường xây (trừ khi có những chỉ định riêng);
 + Mỗi mạch điện dùng cho bơm và trạm sản xuất nước lạnh trung tâm sẽ không đi chung một ống luồn dây;
+ Phải chỉ rõ tất cả các hướng đi khác nhau khi đi ngầm trong kết cấu;
+ Khi lắp đặt, được sử dụng các thiết bị uốn cong đường ống được phê duyệt có ngăn ngừa
việc làm méo mó (không cho phép dùng nhiệt để bẻ cong đường ống);
+ Phải bố trí cách xa các lớp cách nhiệt khi đi trong không gian trần;
+ Phải có hộp đi dây trên tường bằng thép cho tất cả ổ cắm và công tắc lắp phẳng trên mặt tường;
+ Được lắp với tối đa 2 điểm bẻ cong vuông góc khi không có hộp rút dây lắp ở giữa;
+ Được bố trí các ống nối mềm ở khoảng cách 0,6 m về mỗi phía khi đi qua điểm nối của kết cấu;
+ Được đặt trong tường hoặc cột bê tông ở độ sâu tối thiểu là 10 mm;
+ Các ống luồn dây nhìn thấy được lắp đặt thẳng khi đi song song hoặc nằm ngang so với kết cấu của nhà và được lắp đặt nhiều tuyến (nếu giám sát đồng ý);
+ Các ống luồn dây mềm được lắp giữa ống luồn dây cố định và thiết bị để có thể phù hợp với khả năng bị dịch chuyển hoặc bị rung động;
+ Các ống luồn dây bằng thép được cung cấp với mức bảo vệ nặng tuân theo IEC 60227 khi được lắp đặt ở bên ngoài hoặc những nơi ẩm ướt và trong gian máy; được cắt vuông góc, đầu nối được ren tối thiểu và được sơn tại những vị trí đấu nối, được làm sạch và không còn hở ren sau khi nối; khoảng cách giữa cac vị trí bắt giữ ống là 1200 m khi đi nổi;
+ Các ống luồn dây bằng nhựa cứng PVC phải tuân theo IEC 60227 cho loại công việc nhẹ;
được nối với nhau và với các phụ kiện bằng chất gắn dung môi được phê duyệt; được lắp đặt với bộ nối giãn nở theo khoảng cách trên 6 m chiều dài ống khi tiếp xúc với các điều kiện môi trường và được neo giữ chắc bằng các đai có cự ly giãn cách tối đa 600 mm. Các ống luồn dây bằng nhựa cứng không dùng tại những nơi có thể gây cháy nổ nguy hiểm cho máy móc, những nơi có nhiệt độ tiếp xúc hoặc nhiệt độ môi trường trên 50°C và những nơi nguy hiểm.
- Nêu yêu cầu lựa chọn dây dẫn điện. Ví dụ: Tất cả các dây dẫn được lựa chọn không vượt quá 80% khả năng của nó sau khi đã tính đến tất cả các yếu tố làm giảm tính năng như số mạch
đi cùng nhau, điều kiện lắp đặt, nhiệt độ môi trường và bảo ôn. Cụ thể như sau:
+ Dây dẫn Cu/PVC/PVC. Dây dẫn Cu/PVC/PVC phải là dây đồng được cách điện bằng PVC cấp 0.6/1.0 kV loại V75 luồn trong ống luồn dây hoặc máng cáp; được lắp bọc đầu dây, kẹp đầu dây khi đấu nối bắt vít; đầu đấu nối được xoắn chặt và bắt vào điểm đầu dây bằng đầu kẹp kiểu ống có cường độ 30 Amp cho các cáp có lỗ lên tới 4 mm và dùng các đầu nối phù hợp cho cáp có tiết diện lớn hơn 4 mm2;
+ Dây dẫn cho các thiết bị điện tử: Dây dẫn cho thiết bị đo nhiệt, đầu cảm biến điện tử, thiết bị điều khiển kỹ thuật số phải là loại phù hợp cho ứng dụng này và phải được lựa chọn để tránh các sai số giả.
- Nêu yêu cầu đối với các đầu nối cáp. Ví dụ: Các đầu nối cáp phải:
+ Được làm từ đồng;
+ Được lắp đặt cho các đầu cáp (ngoại trừ các đầu nối dây dạng ống đã được cung cấp cùng với thiết bị); Bao gồm các đầu cáp dạng kẹp đã được phê duyệt cho đầu nối dùng bu lông loại gập nếp được lắp với dụng cụ tạo gập nếp kiểu bánh cóc;

+ Tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất khác.

Thứ Năm, 14 tháng 7, 2016

CHƯƠNG 6.13 CÁC YÊU CẦU VỀ ĐÀ GIÁO VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI HOÀN THIỆN


6.13.1 Những vấn đề chung
6.13.1.1 Phạm vi của chương
Nêu phạm vi của chương, Ví dụ: Chương này nêu các định nghĩa, thuật ngữ, các tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu đối với sản phẩm, chuẩn bị thi công, thi công và nghiệm thu giàn giáo và an toàn lao động khi hoàn thiện trong các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
6.13.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Liệt kê các chương của Chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan đến nội dung của chương này; 
Nêu các tài liệu liên quan như: Quy định, định mức, chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt. 
6.13.1.3 Các định nghĩa
Nêu các định nghĩa, thuật ngữ sử dụng trong chương. 
6.13.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Nêu các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng. Ví dụ:
- Quy chuẩn Xây dựng, chương 17. 
- TCVN 5308-1991 “Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng”. 
- TCVN 6052-1995 “Dàn giáo thép”. 
- TCXDVN 296: 2004 “Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn”.
6.13.2 Các yêu cầu về chất lượng dàn giáo nhằm đủ chịu lực và ổn định khi sử dụng
- Nêu yêu cầu cho sự lựa chọn đúng loại dàn giáo cho việc sử dụng đúng yêu cầu, đúng vị trí, đúng chủng loại. 
- Nêu những yêu cầu về chất lượng dàn giáo còn được phép sử dụng.
- Nêu tải trọng được phép chất lên dàn giáo phù hợp với điều kiện thi công thực tế và quy định về mức cụ thể của dàn giáo còn được sử dụng.
6.13.3 Các điều kiện sử dụng dàn giáo
- Nêu các yêu cầu về thời tiết khi sử dụng dàn giáo.
- Nêu các điều kiện về môi trường.
- Nêu yêu cầu về sự tuân thủ các quy định về trình tự dựng và tháo.
- Nêu các quy định kiểm tra trước khi cho người lên dàn giáo.
- Nêu các quy định về rào chắn và lan can bảo vệ. 
- Nêu các quy định về không gian thao tác trên dàn giáo (trên và dưới).
- Nêu các quy định về dựng và tháo dàn giáo trong những điều kiện đặc biệt như tình trạng khẩn cấp, tình trạng có khả năng bị cản trở vì dây điện, môi trường có hóa chất xâm thực mạnh.
- Nêu các yêu cầu về nền để đỡ dàn giáo.
- Nêu các quy định về sàn công tác.
- Nêu các quy định về lan can bảo vệ người thao tác và di chuyển trên dàn giáo.
- Nêu các quy định về chỉ giới an toàn trên và dưới dàn giáo.
6.13.4 Kiểm tra và nghiệm thu dàn giáo trước khi thi công
- Nêu yêu cầu về sự được phép sử dụng dàn giáo. Ví dụ: sự cần thiết, cơ sở an toàn, phạm vi sử dụng...
- Nêu biện pháp thi công hoàn thiện trong đó có tính toán và thiết kế chi tiết dàn giáo. 
- Nêu biện pháp thi công này phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản.
- Nêu yêu cầu kiểm tra lần cuối của chủ đầu tư và điều kiện ra lệnh được sử dụng.
- Nêu quy trình theo dõi và điều chỉnh biện pháp an toàn.
6.13.5 Các yêu cầu về môi trường thi công hoàn thiện
- Quy định về không gian cho từng công tác hoàn thiện trên từng công trình, từng hạng mục công trình.
- Nêu các điều kiện mức ô nhiễm tối đa được phép.
- Nêu điều kiện về sự thông thoáng.
- Nêu điều kiện tốc độ gió tối thiểu.
- Nêu điều kiện không có chất sẽ kết hợp với khí thải, khí bốc hơi, bụi  làm hại sức khỏe công nhân và người chung quanh.
- Nêu điều kiện tái lập tình trạng ổn định của môi trường.
6.13.6 Các biện pháp thông gió, làm tan nhanh môi trường nhiễm khí có hại, bụi hại khi thi công hoàn thiện
Quy định về tốc độ tái tạo không gian với mức thải khí hại cần thiết.
6.13.7 Quy định về rào chắn không gian bị khí bốc hơi ảnh hưởng
- Nêu các biện pháp rào chắn, ngăn qua lại của không gian nhiễm bẩn khi thi công hoàn thiện.
- Nêu các quy định khác liên quan đến an toàn và môi trường.