Hiển thị các bài đăng có nhãn dự án the vesta. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dự án the vesta. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

CHƯƠNG 6.2 CÔNG TÁC LÁT

6.2.1 Những vấn đề chung
6.2.1.1 Phạm vi của chương
Nêu phạm vi của chương, Ví dụ: Chương này nêu các định nghĩa, thuật ngữ, các tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu đối với vật liệu, chuẩn bị thi công, thi công và nghiệm thu công tác lát trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
6.2.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Liệt kê các chương và các tài liệu liên quan, ví dụ: Chỉ dẫn kỹ thuật nêu tại chương này cần áp dụng cùng các chỉ dẫn nêu tại các chương của phần 4. “Công tác bê tông, bê tông cốt thép, gạch đá.”
6.2.1.3 Các định nghĩa
Nêu các định nghĩa, thuật ngữ sử dụng trong chương,
6.2.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Nêu các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng cho công tác lát. Ví dụ:
- TCXDVN 303: 2004 "Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu
Phần I : công tác lát và láng trong xây dựng".
- TCVN 7570:2006 "Cốt liệu cho bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật".
- TCVN 4732:1989  "Đá ốp lát trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật".
- TCVN 5642 : 1992 "Đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát".
- TCXD 85-1981 "Gạch lát lá dừa".
- TCXD 90:1982  "Gạch lát đất sét nung".
- TCVN 6065:1995 "Gạch xi măng lát nền".
- TCVN 6074:1995 "Gạch lát granito".
- TCVN 6414:1998  "Gạch gốm ốp, lát- Yêu cầu kỹ thuật”
- TCVN 4340 : 1994 "Ván sàn bằng gỗ".
- Các ca-ta-lô về các loại gạch lát mới trên thị trường mà chủ đầu tư yêu cầu sử dụng.
6.2.2 Các yêu cầu về vật liệu lát
a. Gạch lát - Nêu các yêu cầu về chất lượng, chủng loại, kích thước và màu sắc của gạch lát hoặc của các lớp mạch lát khác. Ví dụ: Gạch lát phải được làm vệ sinh sạch, không để bám bụi bẩn, dầu mỡ, các chất làm giảm tính kết dính giữa lớp nền với gạch lát. Với gạch lát có khả năng hút nước từ vật liệu kết dính, phải nhúng gạch vào nước và vớt ra để ráo nước trước khi lát.
b. Vữa lát và các vật liệu gắn kết khác
- Nêu các yêu cầu về vật liệu gắn kết theo thiết kế hoặc theo yêu cầu của nhà sản xuất
c. Gỗ
Nêu các yêu cầu về chất lượng ván (gỗ) lát sàn: chủng loại, kích thước và màu sắc của ván lát sàn;
Nêu các yêu cầu về chủng loại, kích thước và màu sắc của các phụ kiện và vật liệu phụ phục vụ cho công tác làm sàn gỗ;
c. Vật liệu lát là các tấm nhựa tổng hợp
Nêu các yêu cầu về chất lượng, chủng loại, kích thước và màu sắc đối với vật liệu sử dụng là các tấm nhựa tổng hợp và các phụ kiện, chất kết dính đi kèm
e. Thảm
Nêu các yêu cầu về chất lượng, chủng loại, kích thước và màu sắc đối với vật liệu sử dụng là các tấm thảm len, sợi, sợi tổng hợp
6.2.3 Chuẩn bị thi công
a. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, phương tiện
Ngoài các yêu cầu nêu tại 6.1, nêu các yêu cầu về kiểm tra điều kiện lát như: sự chuẩn bị về vật tư, về nhân lực, điều kiện về thời tiết để bắt đầu được tiến hành công tác lát. Đặc biệt tại từng vị trí quan trọng.
b. Nghiệm thu lớp nền
- Nêu các yêu cầu về lớp nền để lát. Ví dụ: Độ phẳng, độ chắc chắn, độ ổn định, độ bám dính, độ sạch tạp chất  của mặt lớp nền. Cao độ của lớp nền, độ dốc và hướng thoát nước.
- Nêu các yêu cầu bổ sung đối với lớp nền nếu dùng keo, nhựa làm chất gắn kết.
- Nêu mức hoàn thiện của các bộ phận sẽ bị nền che phủ.
6.2.4 Thi công
a. Thi công lát sàn cứng
Nêu quy trình thi công lát sàn bằng vật liệu cứng, như:
- Các yêu cầu về việc đánh dấu cao trình nhằm kiểm tra độ cao của từng điểm của mặt lát trong quá trình thi công kể cả việc gắn mốc lát chuẩn.
- Các lưu ý về việc trộn vật liệu gắn kết từ các yêu cầu của vị trí trộn, về thành phần, độ dẻo, các yêu cầu nghiêm khắc về lượng nước, về thời gian kể từ lúc xi măng trong hồ, vữa được trộn với nước.
- Các yêu cầu về dụng cụ để thi công và quy trình, phương thức kiểm tra ngay khi thi công, trình tự lát.
Nêu các yêu cầu về chất lượng thi công lớp lát, như:
- Mức đáp ứng về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với lớp nền, chiều dày lớp vật liệu gắn kết, bề rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí . . .
- Các yêu cầu bổ sung cho loại mặt lát là đá thiên nhiên (màu sắc, về đường vân hài hòa).
- Các yêu cầu nếu dùng vữa làm chất gắn kết, diện tích tối thiểu phải trải vữa, thao tác bị cấm (di, day viên gạch) bảo đảm cho mặt dưới viên gạch lát tiếp xúc đều với lớp vữa. Thao tác và quy trình lát được khuyến khích (căng dây chiều bắt buộc, chỉ được đóng cho viên gạch lát xuống thẳng đứng). Với các viên lát phải cắt, các yêu cầu khi cắt, sự bắt buộc thao tác mài và ướm thử khi đưa các viên gạch vào vị trí.
- Làm đầy mạch lát: Thời điểm được phép làm dầy mạch lát. Quy trình làm đầy mạch lát.
- Các yêu cầu cho diện tích sát tường không đủ viên lát
- Bảo dưỡng mặt lát: Các yêu cầu về giữ gìn mặt lát trong các điều kiện môi trường khác nhau.
b. Đối với mặt lát gỗ :
- Nêu các yêu cầu về chất lượng tấm sàn, về độ ẩm của thanh gỗ, về vết nứt, và quy định về độ cong vênh.
- Nêu các yêu cầu của thiết kế đối với lớp nền cho lớp lát gỗ.
- Nêu các yêu cầu khi sàn gỗ gắn trực tiếp lên gối đỡ hoặc con kê.
- Nêu các yêu cầu về độ ẩm của bề mặt lớp nền, độ sạch, việc chống mối mọt từ bên dưới xông lên.
- Nêu các yêu cầu của vật liệu gắn kết.
- Nêu các yêu cầu về dụng cụ thi công. Ví dụ: Chủng loại, mức độ còn sử dụng được, dụng cụ kiểm tra và tính phù hợp với từng thao tác kỹ thuật.
- Nêu các yêu cầu về mộng, về độ kín khít, độ phẳng, độ gắn kết giữa các tấm và với
nền.
- Nêu yêu cầu khi lớp nền cần gia công hoàn thiện bề mặt là loại gỗ lát.
- Nêu điều kiện và các yêu cầu bảo dưỡng ngay sau khi lát xong và thời gian bảo dưỡng.
c. Đối với lớp lát mềm
- Nêu loại mặt lát mềm dùng trong công trình. Ví dụ: là tấm nhựa tổng hợp, thảm nhựa dạng cuộn,  tấm thảm hoặc thảm dạng cuộn.
- Nêu các yêu cầu về lớp nền. Ví dụ: độ cứng, ổn định, độ phẳng, độ sạch và các yêu cầu khác mà phía thiết kế đặt ra.
- Nêu các yêu cầu khi sử dụng keo dán, băng dính để dán các tấm nhựa. Ví dụ: độ mài phẳng và độ sạch bụi trước khi phết lớp keo dán.
- Nêu các yêu cầu về tấm lát. Ví dụ: về chủng loại, kích thước, màu sắc.
- Nêu các yêu cầu về chất gắn kết. Ví dụ: về chủng loại, chất lượng, phương thức bảo quản.
- Nêu các yêu cầu khi thi công. Ví dụ: cách phết keo dán, trình tự dán, khớp hoa văn, mép dán, thao tác phết dính, sử lý túi khí dưới lớp nhựa, sử lý mép giữa các tấm kề nhau.
6.2.5 Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu
- Nêu các yêu cầu về nghiệm thu và dung sai theo yêu cầu.
- Nêu biện pháp kiểm tra để xác định dung sai.
- Nêu biện pháp giải quyết khi chưa đạt dung sai.
- Nêu các tiêu chí cần đạt khi nghiệm thu.
6.2.6 An toàn lao động khi lát
- Nêu các yêu cầu về an toàn lao dộng và phòng chống cháy nổ khi thực hiện công tác lát. Ví dụ: Với vật liệu lát là chất dễ cháy như gỗ, thảm, keo dán nêu các yêu cầu về chống cháy như quy định về sử dụng tia lửa, hút thuốc, cất chứa chất cháy, phương thức sử dụng chất cháy...
- Nêu yêu cầu đối với môi trường thi công. Ví dụ: Môi trường thi công cầu phải thông thoáng, có khả năng phòng chống nhiếm độc do sự bốc hơi của vật liệu lát, vật liệu gắn kết gây ra.

Thứ Hai, 4 tháng 7, 2016

CHƯƠNG 4.4 CÔNG TÁC GẠCH ĐÁ VÀ GẠCH ĐÁ CÓ CỐT THÉP

Chuyên đề: HƯỚNG DẪN LẬP CHỈ DẪN KỸ THUẬT TRONG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP. THÍ DỤ MÔ PHỎNG TẠI DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI THE VESTA PHÚ LÃM HÀ ĐÔNG

4.4.1 Những vấn đề chung
4.4.1.1 Phạm vi của chương
Nêu các hạng mục, các điều khoản nằm dưới sự chi phối của chương kết cấu gạch đá. Ví dụ: các loại gạch đá xây dựng thông thường, gạch đá trang trí và hoàn thiện (ốp, lát,...), vật liệu xi măng thông thường, xi măng đặc biệt, cát, giá đỡ, vữa xây dựng thông thường, vữa hoàn thiện (trát, ốp, lát,...), vữa chịu a xít, vữa chịu nhiệt được dùng trong công trình v.v...
4.4.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
- Liệt kê các chương của bản chỉ dẫn kĩ thuật có liên quan đến chương này, đặc biệt chương về yêu cầu chung.
- Nêu các tài liệu khác có liên quan đến nội dung của chương.
4.4.1.3 Các định nghĩa
Nêu định nghĩa của các thuật ngữ sử dụng trong chương. Ví dụ: gạch đất nung, gạch xỉ, gạch silicát, các loại gạch không nung,…
4.4.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Liệt kê các tiêu chuẩn và quy phạm trong nước, ngoài nước được dùng trong công trình về thiết kế, thi công, vật liệu, thử nghiệm. Ví dụ:
- TCVN 4085 : 1985: Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4459 : 1987: Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng.
- TCVN 1770 : 1975: "Cát xây dựng - Yêu cầu kĩ thuật "...
4.4.2 Vật liệu
4.4.2.1 Yêu cầu chung
- Nêu yêu cầu chung đối với vật liệu sử dụng trong công trình. Ví dụ: chủng loại, quy cách, chất lượng, hồ sơ đi kèm, kết quả thử nghiệm, việc xem xét phê duyệt của chủ đầu tư, công tác vận chuyển, tập kết, bảo quản và lưu kho đối với vật tư, vật liệu.
- Nêu yêu cầu nghiệm thu vật liệu; việc thay thế những vật liệu không đạt yêu cầu.
4.4.2.2 Xi măng
Phù hợp yêu cầu nêu trong chương 4.1.
4.4.2.3 Cát
Phù hợp yêu cầu nêu trong chương 4.1.
4.4.2.4 Nước
Phù hợp yêu cầu nêu trong chương 4.1.
4.4.2.5 Gạch, đá
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCXDVN 5573:1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế, mục 2.1, điều 2: Vật liệu.
- Nêu yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ, tính năng của gạch đá.
- Nêu yêu cầu về cường độ gạch đá (cường độ nén, uốn, cắt,…).
- Nêu yêu cầu về thí nghiệm kiểm tra chất lượng gạch đá, tiêu chuẩn áp dụng.
- Nêu cách bảo quản gạch đá tại công trường.
- Nêu yêu cầu đối với việc kiểm tra của kỹ sư tư vấn và việc xét duyệt của chủ đầu tư đối với gạch đá được sử dụng tại công trình.
- Nêu yêu cầu về độ ẩm của gạch sử dụng trong khối xây.
4.4.2.6  Vữa
- Nêu yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối vữa. Ví dụ: Cường độ yêu cầu, Lượng xi măng, tỷ lệ nước/ ximăng.
- Nêu yêu cầu về độ dẻo của cấp phối vữa.
- Nêu trách nhiệm của nhà thầu đối với việc thiết kế cấp phối và cường độ vữa cung cấp.
- Quy định các đặc tính quan trọng của hỗn hợp vữa. Ví dụ: độ lưu động, độ phân tầng, độ nước (khả năng giữ nước) và phương pháp xác định.
- Quy định độ bền chịu nén của vữa.
- Nêu các yêu cầu cho việc chế tạo, dưỡng hộ và phương pháp thử mẫu vữa.
- Quy định việc kiểm tra bằng các mẫu vữa lấy ngay tại hiện trường thi công.
- Thuyết minh về việc sử dụng các phụ gia.
- Nêu các yêu cầu khác.
4.4.2.7 Cốt thép dùng trong khối xây gạch đá
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng đối với loại thép sử dụng trong khối xây gạch đá.
- Nêu yêu cầu về hình thức bề ngoài của cốt thép. Ví dụ: không bị nhiễm bẩn, rỉ sét, dính vảy thép cán, dính sơn, dầu, mỡ, dính đất....
- Nêu yêu cầu về giấy chứng nhận xuất xứ thép, chứng chỉ xuất xưởng và giấy chứng nhận kiểm tra sản phẩm.
4.4.3 Thi công và nghiệm thu
4.4.3.1 Yêu cầu đối với kết cấu gạch đá thông thường
- Quy định các đặc tính quan trọng của khối xây gạch đá. Ví dụ: chiều dày mạch vữa ngang, độ lấp đầy ccác mạch vữa đứng, các vị trí giao nhau với hệ thống kỹ thuật công trình.
- Quy định về kích thước mỗi khối xây và độ nghiêng cho phép đối với khối xây.
- Quy định về dung sai số kích thước. Ví dụ: chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ bằng phẳng, độ thẳng đứng, v.v...
- Nêu các yêu cầu cho việc khóa tường.
- Quy định kiểu cách xây và các hàng gạch ngang, dọc trong khối xây.
- Quy định chi tiết về khối xây đua, khối xây vòm.
- Quy định chi tiết công tác lấy dấu trong thi công ốp lát.
- Nêu các yêu cầu đối với công tác trát, láng.
- Nêu các yêu cầu cho việc lắp dựng giá đỡ (nếu cần).
- Nêu biện pháp xử lý đối với khối xây không đạt yêu cầu.
- Quy định cụ thể cho việc thi công trong mùa hè, mùa khô, mùa gió khô nóng.
- Quy định đối với các thiết bị phục vụ thi công.
4.4.3.2 Yêu cầu đối với kết cấu gạch đá cốt thép
- Nêu các yêu cầu về vữa đối với khối xây có cốt thép. Ví dụ: không dùng vữa vôi...
- Quy định về công tác cốt thép trong khối xây gạch đá cốt thép (xem chương cốt thép trong bê tông).
- Quy định về chiều dày mạch vữa. Ví dụ: Chiều dày mạch vữa phải lớn hơn tổng đường kính các thanh thép đan nhau ít nhất là 4mm v.v...
- Quy định về khoảng cách giữa các thanh thép và hình dạng lưới thép đan đối với từng vị trí kết cấu. Ví dụ: khối xây cột và tường cạnh cửa phải dùng các lưới cốt thép ngang đan chữ nhật hoặc uốn chữ chi, buộc kĩ hoặc hàn chặt v.v...

Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2016

CHƯƠNG 4.3 CÔNG TÁC BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC

Chuyên đề: HƯỚNG DẪN LẬP CHỈ DẪN KỸ THUẬT TRONG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP. THÍ DỤ MÔ PHỎNG TẠI DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI THE VESTA PHÚ LÃM HÀ ĐÔNG

CHƯƠNG 4.2 CÔNG TÁC BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

4.3.1 Những vấn đề chung
4.3.1.1 Phạm vi áp dụng của chương
Nêu các hạng mục, các công việc, các loại cấu kiện nằm trong phạm vi chi phối của chương Công tác bê tông dự ứng lực. Ví dụ: dầm, sàn ứng suất trước..
4.3.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Liệt kê các chương của bản chỉ dẫn kĩ thuật có liên quan đến chương này. Nêu các tài liệu khác có liên quan đến nội dung của chương. Ví dụ: Chương Công tác bê tông (Trong chương này phần các công việc liên quan bê tông, cốp pha đều phù hợp với yêu cầu của chương 4.1).
4.3.1.3 Các định nghĩa
Nêu các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng. Ví dụ: Neo, ống ghen, kích,…
4.3.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Liệt kê các tiêu chuẩn và quy phạm trong nước, ngoài nước được dùng trong công trình về thiết kế, thi công, vật liệu, thử nghiệm. Vi dụ: TCXDVN 356:2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế; TCXDVN 389:2007 Sản phẩm bê tông ứng lực trước-yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu,...
4.3.2 Vật liệu
4.3.2.1 Cốt thép ứng lực trước
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCVN 3100:1979 Dây thép tròn dùng làm BTCT ứng lực trước.
- Thuyết minh về các loại thép thanh và các ứng lực trước được sử dụng.
- Nêu yêu cầu về việc bảo vệ chống phá hoại vật lý và ăn mòn hóa học đối với cáp ứng lực trước.
- Nêu biện pháp xử lý khi thép bị phá hoại vật lý, ăn mòn hóa học.
- Nêu yêu cầu về việc đóng gói, vận chuyển và lưu kho thép ứng lực trước.
4.3.2.2 Neo
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: Tiêu chuẩn BS 4447:1973 Chỉ dẫn kỹ thuật cho vận hành neo của kết cấu ứng suất trước.
- Nêu loại neo sử dụng.
- Thuyết minh tính năng kỹ thuật của các thiết bị neo và bộ nối.
- Nêu cách thức lắp đặt thiết bị neo, bộ nối và các yêu cầu kỹ thuật.
- Nêu yêu cầu thí nghiệm kiểm tra chốt neo trước khi lắp đặt.
4.3.2.3 Ống ghen
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: tiêu chuẩn TCCS 01:2009/TD-BD.
- Nêu loại ống ghen sử dụng.
- Nêu kích thước mặt cắt ống ghen so với tổng diện tích cáp ứng lực.
- Nêu yêu cầu về cường độ ống ghen.
- Nêu sai số cho phép khi lắp ống ghen theo phương ngang và phương đứng.
- Nêu cách thức nối ống ghen và yêu cầu kỹ thuật của đoạn nối.
- Nêu cách thức bảo quản ống ghen tránh nước và các mảnh vỡ xâm nhập trước khi đổ bê tông.
4.3.2.4 Lỗ bơm vữa
- Nêu các loại lỗ bơm vữa; kích thước lỗ bơm vữa; các yêu cầu ống (nối với ống ghen) dùng để bơm vữa.
- Quy định về chiều dài ống ghen bắt buộc phải có lỗ bơm vữa.
- Nêu yêu cầu về khoảng cách và độ chênh cao của lỗ bơm vữa.
4.3.2.5 Vữa
- Nêu yêu cầu về xi măng trộn vữa, tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCVN 2682:1999 Xi măng poóc lăng-yêu cầu kỹ thuật; TCVN 6260:1997 Xi măng poóc lăng hỗn hợp-Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 4316: 1986 Xi măng poóc lăng xỉ hạt lò cao-yêu cầu kỹ thuật; TCVN 6067:1995 Xi măng poóc lăng bền sun phát-yêu cầu kỹ thuật, TCVN 6069:1995 Xi măng ít tỏa nhiệt-yêu cầu kỹ thuật…
- Nêu yêu cầu về chất phụ gia, tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCXDVN 311:2004 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa.
- Nêu yêu cầu về chất lượng nước, tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCXDVN 302:2004 nước trộn bê tông và vữa-yêu cầu kỹ thuật.
- Nêu yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối vữa. Ví dụ: Cường độ yêu cầu, lượng xi măng, tỷ lệ nước/xi măng.
- Nêu yêu cầu về mẫu thử vữa và cường độ vữa.
- Nêu yêu cầu về độ linh động của vữa, sự thoát nước của vữa.
- Nêu yêu cầu về độ giãn nở của vữa.
- Nêu yêu cầu về thời gian đông cứng của vữa.
- Nêu yêu cầu về thí nghiệm kiểm tra sự  phù hợp của vữa bơm theo các điều kiện công trường.
4.3.2.6 Kích căng cốt thép
- Nêu yêu cầu về loại và năng lực của tất cả các kích và thiết bị khác dùng cho công tác căng kéo cốt thép.
- Nêu yêu cầu về chứng chỉ thí nghiệm chứng nhận đã được kiểm tra và hiệu chuẩn; Yêu cầu về Phòng thí nghiệm chứng nhận; thời gian chứng nhận.
- Nêu yêu cầu về giới hạn đo của đồng hồ đo áp suất, thiết bị đo lực, lực kế và các thiết bị khác được sử dụng cho công tác xác định lực căng kéo.
- Nêu yêu cầu về hiệu chuẩn đồng hồ đo áp lực.
4.3.3 Yêu cầu lắp đặt
4.3.3.1 Quy trình căng kéo
- Nêu trình tự căng kéo.
- Nêu yêu cầu về cường độ bê tông ở thời điểm căng cốt thép.
- Nêu yêu cầu lực căng kéo.
- Quy định độ giãn dài cho mỗi bó cáp.
- Quy định hồ sơ ghi chép số liệu căng kéo.
- Nêu yêu cầu về chốt neo cốt thép sau khi căng đạt lực thiết kế.
- Nêu yêu cầu về độ vồng, mốc đô độ vồng.
- Nêu yêu cầu cắt đầu bó cáp sau khi căng xong. Ví dụ:
+ Yêu cầu về thiết bị cắt;
+ Vị trí cắt.
- Nêu biện pháp xử lý các sự cố xảy ra sau khi căng. Ví dụ: đứt cáp, vỡ đầu neo, lực căng không đạt thiết kế…
4.3.3.2 Bơm vữa
- Nêu yêu cầu chấp thuận của kỹ sư tư vấn với loại vữa được bơm.
- Nêu yêu cầu về thiết bị bơm. Ví dụ: công suất, tính năng kỹ thuật của máy bơm vữa, thùng chứa vữa.
- Nêu yêu cầu về việc làm sạch ống ghen trước khi bơm.
- Nêu cách thức bơm vữa và các yêu cầu kỹ thuật.
- Nêu yêu cầu về thời gian bơm vữa sau khi căng.
- Nêu cách thức kiểm tra độ lấp đầy của vữa trong ống ghen.
4.3.3.3 Đổ bê tông lấp đầu neo
Nêu cách thức đổ và các yêu cầu kỹ thuật.