Hiển thị các bài đăng có nhãn nhà ở xã hội. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn nhà ở xã hội. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

CHƯƠNG 6.2 CÔNG TÁC LÁT

6.2.1 Những vấn đề chung
6.2.1.1 Phạm vi của chương
Nêu phạm vi của chương, Ví dụ: Chương này nêu các định nghĩa, thuật ngữ, các tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu đối với vật liệu, chuẩn bị thi công, thi công và nghiệm thu công tác lát trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
6.2.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Liệt kê các chương và các tài liệu liên quan, ví dụ: Chỉ dẫn kỹ thuật nêu tại chương này cần áp dụng cùng các chỉ dẫn nêu tại các chương của phần 4. “Công tác bê tông, bê tông cốt thép, gạch đá.”
6.2.1.3 Các định nghĩa
Nêu các định nghĩa, thuật ngữ sử dụng trong chương,
6.2.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Nêu các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng cho công tác lát. Ví dụ:
- TCXDVN 303: 2004 "Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu
Phần I : công tác lát và láng trong xây dựng".
- TCVN 7570:2006 "Cốt liệu cho bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật".
- TCVN 4732:1989  "Đá ốp lát trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật".
- TCVN 5642 : 1992 "Đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát".
- TCXD 85-1981 "Gạch lát lá dừa".
- TCXD 90:1982  "Gạch lát đất sét nung".
- TCVN 6065:1995 "Gạch xi măng lát nền".
- TCVN 6074:1995 "Gạch lát granito".
- TCVN 6414:1998  "Gạch gốm ốp, lát- Yêu cầu kỹ thuật”
- TCVN 4340 : 1994 "Ván sàn bằng gỗ".
- Các ca-ta-lô về các loại gạch lát mới trên thị trường mà chủ đầu tư yêu cầu sử dụng.
6.2.2 Các yêu cầu về vật liệu lát
a. Gạch lát - Nêu các yêu cầu về chất lượng, chủng loại, kích thước và màu sắc của gạch lát hoặc của các lớp mạch lát khác. Ví dụ: Gạch lát phải được làm vệ sinh sạch, không để bám bụi bẩn, dầu mỡ, các chất làm giảm tính kết dính giữa lớp nền với gạch lát. Với gạch lát có khả năng hút nước từ vật liệu kết dính, phải nhúng gạch vào nước và vớt ra để ráo nước trước khi lát.
b. Vữa lát và các vật liệu gắn kết khác
- Nêu các yêu cầu về vật liệu gắn kết theo thiết kế hoặc theo yêu cầu của nhà sản xuất
c. Gỗ
Nêu các yêu cầu về chất lượng ván (gỗ) lát sàn: chủng loại, kích thước và màu sắc của ván lát sàn;
Nêu các yêu cầu về chủng loại, kích thước và màu sắc của các phụ kiện và vật liệu phụ phục vụ cho công tác làm sàn gỗ;
c. Vật liệu lát là các tấm nhựa tổng hợp
Nêu các yêu cầu về chất lượng, chủng loại, kích thước và màu sắc đối với vật liệu sử dụng là các tấm nhựa tổng hợp và các phụ kiện, chất kết dính đi kèm
e. Thảm
Nêu các yêu cầu về chất lượng, chủng loại, kích thước và màu sắc đối với vật liệu sử dụng là các tấm thảm len, sợi, sợi tổng hợp
6.2.3 Chuẩn bị thi công
a. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, phương tiện
Ngoài các yêu cầu nêu tại 6.1, nêu các yêu cầu về kiểm tra điều kiện lát như: sự chuẩn bị về vật tư, về nhân lực, điều kiện về thời tiết để bắt đầu được tiến hành công tác lát. Đặc biệt tại từng vị trí quan trọng.
b. Nghiệm thu lớp nền
- Nêu các yêu cầu về lớp nền để lát. Ví dụ: Độ phẳng, độ chắc chắn, độ ổn định, độ bám dính, độ sạch tạp chất  của mặt lớp nền. Cao độ của lớp nền, độ dốc và hướng thoát nước.
- Nêu các yêu cầu bổ sung đối với lớp nền nếu dùng keo, nhựa làm chất gắn kết.
- Nêu mức hoàn thiện của các bộ phận sẽ bị nền che phủ.
6.2.4 Thi công
a. Thi công lát sàn cứng
Nêu quy trình thi công lát sàn bằng vật liệu cứng, như:
- Các yêu cầu về việc đánh dấu cao trình nhằm kiểm tra độ cao của từng điểm của mặt lát trong quá trình thi công kể cả việc gắn mốc lát chuẩn.
- Các lưu ý về việc trộn vật liệu gắn kết từ các yêu cầu của vị trí trộn, về thành phần, độ dẻo, các yêu cầu nghiêm khắc về lượng nước, về thời gian kể từ lúc xi măng trong hồ, vữa được trộn với nước.
- Các yêu cầu về dụng cụ để thi công và quy trình, phương thức kiểm tra ngay khi thi công, trình tự lát.
Nêu các yêu cầu về chất lượng thi công lớp lát, như:
- Mức đáp ứng về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với lớp nền, chiều dày lớp vật liệu gắn kết, bề rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí . . .
- Các yêu cầu bổ sung cho loại mặt lát là đá thiên nhiên (màu sắc, về đường vân hài hòa).
- Các yêu cầu nếu dùng vữa làm chất gắn kết, diện tích tối thiểu phải trải vữa, thao tác bị cấm (di, day viên gạch) bảo đảm cho mặt dưới viên gạch lát tiếp xúc đều với lớp vữa. Thao tác và quy trình lát được khuyến khích (căng dây chiều bắt buộc, chỉ được đóng cho viên gạch lát xuống thẳng đứng). Với các viên lát phải cắt, các yêu cầu khi cắt, sự bắt buộc thao tác mài và ướm thử khi đưa các viên gạch vào vị trí.
- Làm đầy mạch lát: Thời điểm được phép làm dầy mạch lát. Quy trình làm đầy mạch lát.
- Các yêu cầu cho diện tích sát tường không đủ viên lát
- Bảo dưỡng mặt lát: Các yêu cầu về giữ gìn mặt lát trong các điều kiện môi trường khác nhau.
b. Đối với mặt lát gỗ :
- Nêu các yêu cầu về chất lượng tấm sàn, về độ ẩm của thanh gỗ, về vết nứt, và quy định về độ cong vênh.
- Nêu các yêu cầu của thiết kế đối với lớp nền cho lớp lát gỗ.
- Nêu các yêu cầu khi sàn gỗ gắn trực tiếp lên gối đỡ hoặc con kê.
- Nêu các yêu cầu về độ ẩm của bề mặt lớp nền, độ sạch, việc chống mối mọt từ bên dưới xông lên.
- Nêu các yêu cầu của vật liệu gắn kết.
- Nêu các yêu cầu về dụng cụ thi công. Ví dụ: Chủng loại, mức độ còn sử dụng được, dụng cụ kiểm tra và tính phù hợp với từng thao tác kỹ thuật.
- Nêu các yêu cầu về mộng, về độ kín khít, độ phẳng, độ gắn kết giữa các tấm và với
nền.
- Nêu yêu cầu khi lớp nền cần gia công hoàn thiện bề mặt là loại gỗ lát.
- Nêu điều kiện và các yêu cầu bảo dưỡng ngay sau khi lát xong và thời gian bảo dưỡng.
c. Đối với lớp lát mềm
- Nêu loại mặt lát mềm dùng trong công trình. Ví dụ: là tấm nhựa tổng hợp, thảm nhựa dạng cuộn,  tấm thảm hoặc thảm dạng cuộn.
- Nêu các yêu cầu về lớp nền. Ví dụ: độ cứng, ổn định, độ phẳng, độ sạch và các yêu cầu khác mà phía thiết kế đặt ra.
- Nêu các yêu cầu khi sử dụng keo dán, băng dính để dán các tấm nhựa. Ví dụ: độ mài phẳng và độ sạch bụi trước khi phết lớp keo dán.
- Nêu các yêu cầu về tấm lát. Ví dụ: về chủng loại, kích thước, màu sắc.
- Nêu các yêu cầu về chất gắn kết. Ví dụ: về chủng loại, chất lượng, phương thức bảo quản.
- Nêu các yêu cầu khi thi công. Ví dụ: cách phết keo dán, trình tự dán, khớp hoa văn, mép dán, thao tác phết dính, sử lý túi khí dưới lớp nhựa, sử lý mép giữa các tấm kề nhau.
6.2.5 Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu
- Nêu các yêu cầu về nghiệm thu và dung sai theo yêu cầu.
- Nêu biện pháp kiểm tra để xác định dung sai.
- Nêu biện pháp giải quyết khi chưa đạt dung sai.
- Nêu các tiêu chí cần đạt khi nghiệm thu.
6.2.6 An toàn lao động khi lát
- Nêu các yêu cầu về an toàn lao dộng và phòng chống cháy nổ khi thực hiện công tác lát. Ví dụ: Với vật liệu lát là chất dễ cháy như gỗ, thảm, keo dán nêu các yêu cầu về chống cháy như quy định về sử dụng tia lửa, hút thuốc, cất chứa chất cháy, phương thức sử dụng chất cháy...
- Nêu yêu cầu đối với môi trường thi công. Ví dụ: Môi trường thi công cầu phải thông thoáng, có khả năng phòng chống nhiếm độc do sự bốc hơi của vật liệu lát, vật liệu gắn kết gây ra.

Công tác hoàn thiện - yêu cầu chung

6.1.1 Những vấn đề chung

6.1.1.1 Phạm vi của chương

Nêu phạm vi của chương, Ví dụ: Chương này nêu các định nghĩa, thuật ngữ, các tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu đối với vật liệu, chuẩn bị thi công, thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện trong các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.

6.1.1.2 Các chương và tài liệu liên quan

Liệt kê các chương của Chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan đến nội dung của chương này; Nêu các tài liệu liên quan như: Quy định, định mức, chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt.

6.1.1.3 Các định nghĩa
Nêu các định nghĩa, thuật ngữ sử dụng trong chương. Ví dụ: “lớp nền” – được hiểu là bề mặt lớp sàn, tường, ... được thi công (xây thô) trước khi thi công hoàn thiện.

6.1.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng

Nêu các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến công tác hoàn thiện

6.1.2 Chuẩn bị điều kiện để thi công hoàn thiện

6.1.2.1 Tiếp nhận hiện trường trước khi hoàn thiện
Nêu các công việc cần hoàn thành trước khi hoàn thiện. Ví dụ: Các đường dây điện đi chìm dưới lớp hoàn thiện, đường ống nước, lớp chống thấm, lớp cách nhiệt ... nằm dưới lớp hoàn thiện phải được thi công xong và đã được nghiệm thu bằng văn bản.

6.1.2.2 Chuẩn bị thi công hoàn thiện
Tùy loại công tác hoàn thiện cụ thể mà:
- Nêu các yêu cầu chuẩn bị mặt bằng và không gian thi công. Ví dụ:
+ Chuẩn bị đường vào khu vực sẽ được hoàn thiện;
+ Chuẩn bị đường vận chuyển vật liệu tới khu vực hoàn thiện;
+ Mặt bằng phục vụ thi công hoàn thiện cần được xác định đủ để có điều kiện thoải mái nhất cho công nhân thi công. Khu vực thi công hoàn thiện cần được xác định cụ thể cho mỗi vị trị và theo từng công tác hoàn thiện nhằm bảo đảm an toàn cho công nhân và những đối tượng khác trên công trường;
+ Việc khoanh vùng nguy hiểm và việc dựng rào chắn hoặc phương tiện ngăn cách khu vực nguy hiểm nằm trên mặt bằng hoặc bên dưới nơi sẽ thi công hoàn thiện.
- Nêu các yêu cầu đối với dụng cụ, đồ nghề, phương tiện, trang thiết bị an toàn cá nhân phục vụ công tác thi công hoàn thiện (vận thăng, các loại dàn giáo (cố định, tự nâng, treo...), kính bảo vệ, dây đeo lưng an toàn....). Ví dụ:
+ Trang, thiết bị phục vụ thi công hoàn thiện phải trong tình trạng sử dụng tốt;
+ Đường dẫn điện cấp cho thiết bị hoạt động phải có lộ dẫn đủ an toàn và yêu cầu có bản vẽ cấp điện cho máy thi công hoàn thiện;
+ Biện pháp che chắn tránh xỉ hàn và các yếu tố gây ra mất an toàn cho người thi công hoàn thiện và những người trên công trường như tia xạ phát sinh từ thiết bị...
- Nêu các yêu cầu về biện pháp bảo đảm an toàn chống cháy khi công tác hoàn thiện có khả năng gây cháy. Ví dụ: Cần lưu ý trong việc sử dụng các loại nhựa dán, sơn, các loại vật
liệu dễ cháy. Phải có biển cảnh báo khu vực nguy hiểm về cháy nổ, vị trí để bình chữa cháy, loại bình ...
- Nêu yêu cầu thoát hiểm khi có sự cố. Ví dụ: Lối thoát hiểm phải được lập trong biện pháp thi công hoàn thiện và thể hiện trên hiện trường trước khi thi công hoàn thiện. Tại hiện trường cần treo các biển báo chỉ dẫn thoát hiểm khi có sự cố.

6.1.2.3 Chuẩn bị lớp nền (lớp nền) cho công tác hoàn thiện

- Nêu yêu cầu đối với lớp nền. Ví dụ:
+ Lớp nền phải sạch sẽ, tùy loại công tác hoàn thiện mà có các yêu cầu khác nhau như tạo độ dốc, độ bám dính, độ chống trượt, gờ, rãnh lõm . . .;
+ Lớp nền cho từng công tác hoàn thiện cần có quy định cụ thể về độ phẳng, chiếu dày, độ nhám mặt, sự gia công trước khi thi công hoàn thiện, độ ẩm tối đa được phép, nhằm bảo đảm chất lượng lớp hoàn thiện.
- Nêu yêu cầu về chiều dày các lớp lót nền. Ví dụ: Cần có yêu cầu cụ thể về chiều dày lớp lót nền, quy trình thi công lớp lót nền, biện pháp thực hiện lớp lót nền.
- Nêu yêu cầu về độ bám dính. Ví dụ: Tùy loại công tác hoàn thiện, cần có yêu cầu về độ bám dính của lớp hoàn thiện với lớp lót và của lớp lót với kết cấu.
- Nêu biện pháp kiểm tra độ bám dính trước khi thi công và lưu giữ kết quả thí nghiệm kiểm tra làm hồ sơ để nghiệm thu công tác hoàn thiện.

6.1.3 Vật tư, vật liệu sử dụng cho hoàn thiện 

- Nêu yêu cầu đối với vật tư, vật liệu hoàn thiện được phép sử dụng. Ví dụ: Phải quy định chặt chẽ về vật tư được sử dụng trong công tác hoàn hiện. Những loại vật tư sử dụng cho hoàn thiện có catalogues phải được chủ đầu tư phê duyệt ra sao và cách lưu giữ những catalogues này. Những loại vật tư không có catalogues như cát, đá dăm, vôi... thì nêu phương pháp giữ mẫu, cách niêm phong mẫu và nơi lưu giữ mẫu.
- Nêu cách cất chứa và bảo quản vật tư, nguyên liệu nhằm tránh tác động hóa học khi cất chứa gần nhau trong kho, bãi làm ảnh hưởng đến chất lượng của vật tư, nguyên vật liệu hoặc gây tác động cháy, nổ.
- Nêu yêu cầu đối với vật tư, vật liệu hoàn thiện không được phép sử dụng.
- Nêu biện pháp xử lý vật liệu không đáp ứng yêu cầu sử dụng vào công trình.
- Nêu yêu cầu đối với mẫu vật tư dùng để đối chiếu trong quá trình thi công. Ví dụ: Cách xét duyệt mẫu, cách lưu giữ mẫu, cách bảo quản và cất giữ mẫu, quy trình, xác suất kiểm tra vật
tư theo mẫu, cách xác nhận vật tư được sử dụng.

6.1.4 Vận chuyển, bốc xếp và bảo quản vật tư hoàn thiện

- Nêu yêu cầu về vận chuyển và bốc xếp vật tư hoàn thiện. Ví dụ: Yêu cầu về phương tiện vận chuyển, cách xếp vật tư trên phương tiện vận chuyển, biện pháp chống lắc, chống rung, chống va đập.
- Nêu yêu cầu về cất chứa từng loại vật tư, cấu kiện để hoàn thiện. Ví dụ:
+ Yêu cầu về kho cất chứa, về phương thức vào, ra của vật tư cho từng loại theo vị trí cất chứa trong kho;
+ Nêu cách bảo quản (môi trường với các đặc trưng về độ ẩm, độ thông thoáng, khoảng cách chống cháy lan tỏa, ảnh hưởng hóa học, nhiểm từ ...);
+ Thời hạn lưu giữ tối đa và tối thiểu (ghi nhãn thời hạn lưu giữ và bảo quản, quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, cách xử lý khi quá hạn, biến chất, không được phép sử dụng.

6.1.5 Hồ sơ cần có trước khi thi công hoàn thiện
Nêu danh mục tài liêu cần có trước khi tiến hành thi công một công tác hoàn thiện. Ví dụ, bao gồm nhưng không giới hạn, các tài liệu sau:
- Bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật cho công tác hoàn thiện, bản thuyết minh cho công tác hoàn thiện, bản chỉ dẫn thi công. Tài liệu này do tư vấn thiết kế lập hoặc các yêu cầu của chủ đầu tư.
- Các điều khoản của hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu liên quan đến công tác hoàn thiện.
- Bản kế hoạch thực hiện công tác hoàn thiện hay kế hoạch điều chỉnh về công tác hoàn thiện. Bản kế hoạch này đã được chủ đầu tư thông qua có xác nhận.
- Thiết kế biện pháp thi công của nhà thầu đệ trình và văn bản phê duyệt của chủ đầu tư. Nếu biện pháp thi công thuê đơn vị thẩm định, phải có đầy đủ văn bản thẩm định và có văn bản của chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công.
- Ca-ta-lô của vật tư, bán thành phẩm và cấu kiện.
- Các kết quả thí nghiệm để xác định thành phần, màu sắc của vật liệu. Tùy loại vật tư, còn yêu cầu các biên bản kiểm nghiệm chất lượng.
- Những thí nghiệm kiểm tra biện pháp an toàn khi thi công hoàn thiện với đầy đủ xác nhận của đơn vị kiểm tra, nếu cần, phải thêm sự có mặt của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn này.
- Kết quả kiểm tra sự chịu lực của kết cấu nền của công tác hoàn thiện với các loại công tác hoàn thiện có yêu cầu.
- Biên bản nghiệm thu các công tác trước khi tiến hành công tác hoàn thiện hoàn thiện như phần đặt dây điện ngầm dưới lớp hoàn thiện, đường nước, đường angten, cáp vô tuyến điện và  các
loại đường dẫn khác.
- Các tiêu chuẩn liên quan được chủ đầu tư yêu cầu phải sử dụng làm căn cứ kiểm tra và nghiệm thu cho tứng công tác hoàn thiện.

6.1.6 Quy trình phải tuân thủ khi thi công hoàn thiện

6.1.6.1 Công tác chuẩn bị cho thi công hoàn thiện
- Nêu thời hạn hoàn thành công tác chuẩn bị, thời hạn chậm trễ tối đa cho phép  công tác hoàn thiện trước khi thi công, sau khi ký nghiệm thu phần chuẩn bị.
- Quy định về thủ tục nghiệm thu các công tác chuẩn bị trước khi thi công hoàn thiện.
- Nêu các yêu cầu khi cần diễn tập và làm thử. Ví dụ: Các yêu cầu về diễn tập và làm thử kiểm nghiệm chất lượng công tác hoàn thiện, nếu cần.
- Nêu yêu cầu báo cáo và nghiệm thu mặt bằng và các điều kiện nêu trên.
6.1.6.2 Tiến hành thi công hoàn thiện
- Nêu yêu cầu tuân thủ quy trình, thao tác và tác nghiệp đã được phê duyệt trong thiết kế              biện pháp thi công.
- Phổ biến và chỉ dẫn cho những người thực hiện công tác hoàn thiện về quy trình, thao tác tác nghiệp khi hoàn thiện, nhấn mạnh sự phối hợp trong quá trình thực hiện hoàn thiện.
- Nêu các chế độ theo dõi trong quá trình thi công.
+ Chu kỳ kiểm nghiệm, công cụ kiểm nghiệm, kết quả và dung sai. Phương pháp nắn chỉnh khi gắp sai lệch;
+ Câc yêu cầu về ghi nhật ký thi công trong công tác hoàn thiện;
+ Vai trò tư vấn giám sát;
+ Phiếu yêu cầu kiểm tra, cách phối hợp của tư vấn và kỹ sư thi công, người kết luận chung về chất lượng thi công công tác hoàn thiện;
+ Vai trò giám sát tác giả. Ví dụ: Giám sát tác giả về yêu cầu của màu sắc và chất lượng mỹ thuật, kỹ thuật của các công tác hoàn thiện, về sự tuân thủ ý kiến của giám sát tác giả thông qua kỹ sư tư vấn giám sát, quy định về trường hợp chưa nhất trí về chất lượng công tác hoàn thiện giưa kỹ sư tư vấn giám sát và giám sát tác giả, quy định về ý kiến chuyên gia nước ngoài    (nếu công trình có chuyên gia nước ngoài);
+ Vai trò tự giám sát. Ví dụ: Phòng kỹ thuật của nhà thầu trong vai trò tự giám sát. Lệnh sản
xuất của kỹ sư thi công của nhà thầu, sự chấp hành ý kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.
6.1.6.3 Bảo dưỡng cho các lớp hoàn thiện trước khi bàn giao
- Nêu yêu cầu tuân thủ các biện pháp bảo dưỡng. Ví dụ: Sự tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo dưỡng công tác hoàn thiện tương ứng cho từng công tác hoàn thiện. Sự tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu. Sự tuân thủ của tác giả thiết kế trong công tác bảo dưỡng.
- Nêu yêu cầu quan sát mọi thay đổi trong quá trình bảo dưỡng. Ví dụ: Yêu cầu về quan sát, trách nhiệm và chế độ báo cáo của nhà thầu trong quá trình bảo dưỡng.
- Nêu người quyết định cuối cùng đối với việc bảo dưỡng.
6.1.6.4 Lập hồ sơ hoàn công để nghiệm thu công tác hoàn thiện
- Nêu các yêu cầu về thành phần và số lượng hồ sơ hoàn công.
-  Nêu yêu cầu đối với bản vẽ hoàn công. Ví dụ: Bản hoàn công là bản vẽ thiết kế thi công, trong đó có chỉ rõ những thay đổi (nếu có) so với thiết kế thi công đã được phê duyệt và được xác nhận bởi nhà thầu thi công và tư vấn giám sát. Trong trường hợp xét thấy cần thiết thì tư vấn giám sát có quyền yêu cầu nhà thầu thi công thiết kế bản vẽ riêng để bổ sung vào tập bản vẽ hoàn công nhằm thể hiện rõ (cấu tạo, khối lượng,...) của bộ phận công trình đã thi công.
- Nêu yêu cầu đối với việc kiểm tra, xác nhận hồ sơ hoàn công, trong đó thành phần, chức danh,.. ký xác nhận bản vẽ hoàn công phải tuân thủ các quy định hiện hành.

Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2016

CHƯƠNG 4.2 CÔNG TÁC BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

Chuyên đề: HƯỚNG DẪN LẬP CHỈ DẪN KỸ THUẬT TRONG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP. THÍ DỤ MÔ PHỎNG TẠI DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI THE VESTA PHÚ LÃM HÀ ĐÔNG


4.2.1 Những vấn đề chung
Chương này đề cập đến các vấn đề chung đối với công tác bê tông đúc sẵn.
4.2.1.1 Phạm vi áp dụng của chương
Nêu các hạng mục, các công việc, các loại cấu kiện nằm trong phạm vi chi phối của chương Công tác bê tông đúc sẵn. Ví dụ: Cột đúc sẵn, dầm đúc sẵn, panel đúc sẵn,..
4.2.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
- Liệt kê các chương của bản chỉ dẫn kĩ thuật có liên quan đến chương này. Ví dụ: Chương Công tác bê tông, Công tác móng, cọc...
- Nêu các tài liệu khác có liên quan đến nội dung của chương.
4.2.1.3 Các định nghĩa
Nêu các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng.
4.2.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Liệt kê các tiêu chuẩn và quy phạm trong nước, ngoài nước được dùng trong công trình về thiết kế, thi công, nghiệm thu.
4.2.2 Các yêu cầu cơ bản
- Quy định về năng lực kinh nghiệm của nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn phù hợp với qui mô và tiến độ của công trình.
- Nêu các chứng chỉ, chứng nhận về sản phẩm.
- Nêu yêu cầu về việc kiểm tra của kỹ sư tư vấn giám sát tại nơi sản xuất.
- Nêu yêu cầu đối với các cấu kiện đúc sẵn chế tạo tại hiện trường.
4.2.3 Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
4.2.3.1 Vật liệu bê tông và cốt thép
Phù hợp những yêu cầu của chương 4.1
4.2.3.2 Thiết bị giá đỡ
- Nêu yêu cầu về việc nhà sản xuất phải nêu thuyết minh về thiết bị giá đỡ để sản xuất cấu kiện.
- Nêu yêu cầu về việc kiểm tra và chấp thuận của kỹ sư tư vấn và nhà thầu với thiết bị giá đỡ.
4.2.3.3 Sản xuất cấu kiện tại hiện trường
- Nêu yêu cầu về loại, chất lượng ván khuôn.
- Nêu yêu cầu về sử dụng thiết bị sử dụng trong sản xuất.
- Nêu yêu cầu về sử dụng thép gia cố, giằng, thép chôn ngầm và các vật liệu khác.
- Nêu yêu cầu về bảo dưỡng bê tông.
- Nêu yêu cầu về nghiệm thu cấu kiện.
- Nêu các yêu cầu khác trong quá trình sản xuất.
4.2.3.4 Nghiệm thu sản phẩm bê tông đúc sẵn
- Nêu yêu cầu về chất lượng sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn đã hoàn thành:
- Nêu yêu cầu về màu sắc hình dáng bề ngoài.
- Nêu sai số cho phép về kích thước hình học.
- Nêu yêu cầu về việc cấp chứng chỉ chất lượng kèm theo đối với cấu kiện sản xuất tại nhà máy.
4.2.3.5 Yêu cầu về vận chuyển và bảo quản
- Nêu các yêu cầu về vận chuyển và bảo quản cấu kiện, sản phẩm bê tông đúc sẵn.
- Nêu các yêu cầu về việc kiểm tra lại sản phẩm sau khi vận chuyển, bảo quản.
4.2.4 Dựng lắp
4.2.4.1 Chuẩn bị dựng lắp
- Nêu yêu cầu về kiểm tra hiện trường như về điều kiện dựng lắp.
- Nêu yêu cầu về thiết bị cẩu lắp. Ví dụ: sức cẩu...
- Nêu yêu cầu về các biện pháp gia cường tạm thời.
- Nêu yêu cầu về giá trụ đỡ như giá trụ đỡ tạm (nếu có), độ chuyển vị cho phép.
- Nêu yêu cầu về an toàn lao động khi dựng lắp, về các thiết bị an toàn.
4.2.4.2 Lắp dựng
- Nêu quy trình lắp dựng các cấu kiện của kết cấu để đảm bảo lắp dựng kết cấu mà không gây ảnh hưởng đến hình dạng, chất lượng sản phẩm và sự làm việc của chúng trên công trình.
- Quy định việc thay thế và sửa chữa những sản phẩm bị sự cố hay khuyết tật trong quá trình lắp dựng.
4.2.4.3 Sai số lắp dựng cho phép
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCXDVN 390:2007 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép-Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- Quy định sai số lắp dựng cho phép.
- Nêu yêu cầu và biện pháp điều chỉnh các bộ phận để kích thước phù hợp với sai số cho phép.
- Nêu yêu cầu về nghiệm thu.


4.2.1 Những vấn đề chung
Chương này đề cập đến các vấn đề chung đối với công tác bê tông đúc sẵn.
4.2.1.1 Phạm vi áp dụng của chương
Nêu các hạng mục, các công việc, các loại cấu kiện nằm trong phạm vi chi phối của chương Công tác bê tông đúc sẵn. Ví dụ: Cột đúc sẵn, dầm đúc sẵn, panel đúc sẵn,..
4.2.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
- Liệt kê các chương của bản chỉ dẫn kĩ thuật có liên quan đến chương này. Ví dụ: Chương Công tác bê tông, Công tác móng, cọc...
- Nêu các tài liệu khác có liên quan đến nội dung của chương.
4.2.1.3 Các định nghĩa
Nêu các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng.
4.2.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Liệt kê các tiêu chuẩn và quy phạm trong nước, ngoài nước được dùng trong công trình về thiết kế, thi công, nghiệm thu.
4.2.2 Các yêu cầu cơ bản
- Quy định về năng lực kinh nghiệm của nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn phù hợp với qui mô và tiến độ của công trình.
- Nêu các chứng chỉ, chứng nhận về sản phẩm.
- Nêu yêu cầu về việc kiểm tra của kỹ sư tư vấn giám sát tại nơi sản xuất.
- Nêu yêu cầu đối với các cấu kiện đúc sẵn chế tạo tại hiện trường.
4.2.3 Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
4.2.3.1 Vật liệu bê tông và cốt thép
Phù hợp những yêu cầu của chương 4.1
4.2.3.2 Thiết bị giá đỡ
- Nêu yêu cầu về việc nhà sản xuất phải nêu thuyết minh về thiết bị giá đỡ để sản xuất cấu kiện.
- Nêu yêu cầu về việc kiểm tra và chấp thuận của kỹ sư tư vấn và nhà thầu với thiết bị giá đỡ.
4.2.3.3 Sản xuất cấu kiện tại hiện trường
- Nêu yêu cầu về loại, chất lượng ván khuôn.
- Nêu yêu cầu về sử dụng thiết bị sử dụng trong sản xuất.
- Nêu yêu cầu về sử dụng thép gia cố, giằng, thép chôn ngầm và các vật liệu khác.
- Nêu yêu cầu về bảo dưỡng bê tông.
- Nêu yêu cầu về nghiệm thu cấu kiện.
- Nêu các yêu cầu khác trong quá trình sản xuất.
4.2.3.4 Nghiệm thu sản phẩm bê tông đúc sẵn
- Nêu yêu cầu về chất lượng sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn đã hoàn thành:
- Nêu yêu cầu về màu sắc hình dáng bề ngoài.
- Nêu sai số cho phép về kích thước hình học.
- Nêu yêu cầu về việc cấp chứng chỉ chất lượng kèm theo đối với cấu kiện sản xuất tại nhà máy.
4.2.3.5 Yêu cầu về vận chuyển và bảo quản
- Nêu các yêu cầu về vận chuyển và bảo quản cấu kiện, sản phẩm bê tông đúc sẵn.
- Nêu các yêu cầu về việc kiểm tra lại sản phẩm sau khi vận chuyển, bảo quản.
4.2.4 Dựng lắp
4.2.4.1 Chuẩn bị dựng lắp
- Nêu yêu cầu về kiểm tra hiện trường như về điều kiện dựng lắp.
- Nêu yêu cầu về thiết bị cẩu lắp. Ví dụ: sức cẩu...
- Nêu yêu cầu về các biện pháp gia cường tạm thời.
- Nêu yêu cầu về giá trụ đỡ như giá trụ đỡ tạm (nếu có), độ chuyển vị cho phép.
- Nêu yêu cầu về an toàn lao động khi dựng lắp, về các thiết bị an toàn.
4.2.4.2 Lắp dựng
- Nêu quy trình lắp dựng các cấu kiện của kết cấu để đảm bảo lắp dựng kết cấu mà không gây ảnh hưởng đến hình dạng, chất lượng sản phẩm và sự làm việc của chúng trên công trình.
- Quy định việc thay thế và sửa chữa những sản phẩm bị sự cố hay khuyết tật trong quá trình lắp dựng.
4.2.4.3 Sai số lắp dựng cho phép
- Nêu tiêu chuẩn áp dụng. Ví dụ: TCXDVN 390:2007 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép-Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- Quy định sai số lắp dựng cho phép.
- Nêu yêu cầu và biện pháp điều chỉnh các bộ phận để kích thước phù hợp với sai số cho phép.
- Nêu yêu cầu về nghiệm thu.