Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

CHƯƠNG 7.3 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ PHẦN X

7.3.10 Thử nghiệm, đo đạc, điều chỉnh và nghiệm thu hệ thống điều hòa không khí và thông gió
7.3.10.1 Thử nghiệm hệ thống điều hòa không khí và thông gió
a. Thử nghiệm hệ thống đường ống nước
- Nêu đối tượng thử nghiệm. Ví dụ: Việc thử nghiệm cần được tiến hành đối với từng nhánh ống, đoạn ống của hệ thống.
- Nêu yêu cầu đối với đường ống trước khi thử nghiệm độ kín khít. Ví dụ: Phải thổi bỏ tạp chất và bụi bẩn trong đường ống bằng bình khí trơ (N2).
- Nêu áp suất và thời gian thử nghiệm độ kín khít của đường ống. Ví dụ: Áp suất thử nghiệm phải lớn hơn 1,5 lần áp suất làm việc cao nhất và không được nhỏ hơn 4 kG/cm2. Sau thời gian không ít hơn 30 phút, áp suất trong đường ống không bị giảm;
- Nêu yêu cầu thử áp suất riêng cho van đường ống. Ví dụ:
+ Nếu những quy định về an toàn cho van không bị vi phạm thì có thể không phải thử nghiệm cường độ và độ kín khít;
+ Áp suất thử nghiệm hệ thống đường ống nước có cường độ bằng 1,5 lần cường độ của áp suất quy ước. Áp suất thử nghiệm độ kín khít có cường độ bằng cường độ của áp suất quy ước. Sau khi thử nghiệm hợp chuẩn, phải giữ cho thân van khô ráo.
- Nêu yêu cầu bọc cách nhiệt cho hệ thống. Ví dụ: Việc bọc cách nhiêt chỉ được thực hiện sau khi thử nghiệm độ kín khít.
- Nêu yêu cầu về trạng thái của hệ thống khi thử nghiệm. Ví dụ: Hệ thống bơm cần được vận hành để toàn bộ hệ thống nước hoạt động tuần hoàn.
- Nêu yêu cầu đối với các thông số thử nghiệm. Ví dụ: Đo kiểm tra áp lực nước tại đầu đẩy và đầu hút của bơm, áp lực nước vào và ra tại các bộ trao đổi nhiệt. Các chỉ số về áp lực phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật.
- Nêu yêu cầu về công việc cần thực hiện sau khi thử nghiệm. Ví dụ: Xả sạch nước trong
đường ống và tháo rửa các van lọc.     
b. Thử nghiệm đường ống hệ thống lạnh
- Nêu đối tượng thử nghiệm. Ví dụ: Việc thử nghiệm cần được tiến hành đối với từng nhánh ống, đoạn ống của hệ thống.
- Nêu yêu cầu đối với đường ống trước khi thử nghiệm độ kín khít. Ví dụ: Phải thổi bỏ tạp chất và bụi bẩn trong đường ống bằng bình khí trơ (N2).
- Nêu áp suất và thời gian thử nghiệm độ kín khít của đường ống. Ví dụ: Áp suất thử nghiệm phải lớn hơn 1,5 lần áp suất làm việc cao nhất và không được nhỏ hơn 4 kG/cm2. Sau thời gian không ít hơn 30 phút, áp suất trong đường ống không bị giảm.
- Nêu yêu cầu đối với việc thử áp suất riêng cho van đường ống lạnh. Ví dụ:
+ Nếu những quy định về an toàn cho van không bị vi phạm thì có thể không phải thử nghiệm cường độ và độ kín khít;
+ Áp suất thử nghiệm hệ thống đường ống lạnh có cường độ bằng 1,5 lần cường độ của áp suất quy ước. Áp suất thử nghiệm độ kín khít có cường độ bằng cường độ của áp suất quy ước. Sau khi thử nghiệm hợp chuẩn, phải giữ thân van khô ráo.
- Nêu yêu cầu bọc cách nhiệt cho hệ thống. Ví dụ: Việc bọc cách nhiêt chỉ được thực hiện sau khi thử nghiệm độ kín khít.
c. Thử nghiệm kiểm tra bộ trao đổi nhiệt
Nêu yêu cầu thử nghiệm kiểm tra bộ trao đổi nhiệt. Ví dụ:
- Nếu bộ trao đổi nhiệt đã qua thử nghiệm tại nơi chế tạo thì chỉ thử nghiệm với áp suất không nhở hơn 1,5 lần áp suất làm việc cao nhất trong thời gian 2÷3 phút, áp suất thử nghiệm không được giảm.
- Nếu bộ trao đổi nhiệt ch ưa qua thử nghiệm tại nơi chế tạo thì cần thử nghiệm không ít hơn 30
phút, áp suất thử nghiệm không được giảm.
d. Thử nghiệm kiểm tra sự làm việc của hệ thống lạnh
- Nêu yêu cầu chuẩn bị trước khi thử nghiệm. Ví dụ: Thổi bỏ tạp chất, thử độ kín khít, kiểm tra rò rỉ, rút chân không, bơm môi chất lạnh…
- Nêu yêu cầu thử nghiệm đối với hệ thống máy nén kiểu piston.
+ Nội dung và điều kiện thử nghiệm. Ví dụ: Chạy thử không tải và có tải theo hướng dẫn của nhà chế tạo khi thân máy được liên kết chặt chẽ, đồng hồ và các thiết bị điện phải chuẩn mực.
+ Thời gian thử nghiệm. Ví dụ: Thời gian chạy thử không tải không dưới 2 giờ và thời gian
chạy thử có tải không dưới 4 giờ.
+ Kết quả thử nghiệm. Ví dụ: Sự tăng nhiệt độ của dầu và các bộ phận phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật của thiết bị và nhiệt độ nước giải nhiệt không lớn hơn 35°C tại đầu vào và không
lớn hơn 45°C tại đầu ra của máy lạnh.
- Nêu yêu cầu thử nghiệm đối với hệ thống máy nén kiểu ly tâm. Ví dụ: Việc chạy thử không tải và có tải phải phù hợp với các quy định trong tài liệu kỹ thuật của thiết bị…
- Nêu yêu cầu về chất lượng nước cấp cho hệ thống. Ví dụ: Chất lượng nước cấp cho hệ thống tuần hoàn nước lạnh và nước giải nhiệt phải đáp ứng yêu cầu nước kỹ thuật với các thông số sau:
+ Độ pH: 7,6;
+ Hàm lượng sắt Fe: 0,05mg/l;
+ Độ cứng toàn phần:17,8 dH...
e. Thử nghiệm kiểm tra hệ thống đường ống dẫn không khí
- Nêu yêu cầu đối với việc kiểm tra độ kín khít của mỗi đoạn ống, nhánh ống của từng hệ thống. Ví dụ: Dùng khói để kiểm tra và chỉ được bọc cách nhiệt cho đường ống sau khi kiểm tra độ kín khít...
- Nêu yêu cầu làm sạch. Ví dụ: Chạy quạt gió để thổi bỏ tạp chất và bụi bẩn trong đường ống.
- Nêu yêu cầu về thời gian chạy quạt gió. Ví dụ: Không ít hơn 2 giờ.
- Nêu yêu cầu kiểm tra an toàn. Ví dụ: Kiểm tra bánh xe công tác, cánh quạt không có hiện tượng va quệt, chiều quay chính xác. Nhiệt độ cao nhất tại ổ bi không quá 70°C và nhiệt độ cao nhất tại ổ bạc không quá 80°C.
f. Chạy thử kiểm tra toàn bộ hệ thống
- Nêu điều kiện và nội dung chạy thử. Ví dụ: Nếu thiết bị khi xuất xưởng đã được bơm đầy đủ
môi chất lạnh và đóng kín thì chạy thử ở vị trí lắp đặ, thời gian chạy thử không ít hơn 8 giờ. Nếu thiết bị khi xuất xưởng chưa được bơm môi chất lạnh thì khi chạy thử phải tuân theo các chỉ dẫn và yêu cầu của nhà chế tạo thiết bị.
- Nêu nguyên tắc vận hành chạy thử toàn bộ hệ thống. Ví dụ: Khi khởi động, máy nén hoạt động chỉ sau khi các quạt gió hoạt động. Khi chuyển chế độ làm việc hoặc khởi động, phải ngừng máy nén không ít hơn thời gian quy định của nhà chế tạo.
- Nêu quy trình và nội dung chạy thử hệ thống điều hoà không khí trung tâm. Ví dụ:
Bước 1: Khởi động hệ thống nước, để hệ thống hoạt động tuần hoàn, xả sạch khí trong hệ thống. Áp suất nước trước và sau máy điều hoà phải phù hợp với thiết bị;
Bước 2: Khởi động hệ thống nước giải nhiệt, để hệ thống hoạt động tuần hoàn đối với máy lạnh giải nhiệt nước;
Bước 3: Khởi động máy lạnh, hệ thống bơm dầu và quạt ngưng tụ hoạt động trước khi máy nén hoạt động đối với hệ thống giải nhiệt gió;
Bước 4: Khởi động quạt thổi, quạt hút tuần hoàn của các hệ thống dẫn không khí;
Bước 5: Kết thúc thử nghiệm: Trước hết phải ngừng máy nén, sau 2 phút thì ngừng bơm dầu, tiếp theo ngừng quạt gió và máy bơm nước;
- Nêu thời gian chạy thử toàn bộ hệ thống. Ví dụ: Chạy thử toàn bộ hệ thống không dưới 8 giờ…
- Nêu các yêu cầu cần tuân thủ khi thử nghiệm chi tiết cho hệ thống.
+ Yêu cầu làm sạch. Ví dụ: Dùng không khí khô để thổi bỏ tạp chất với áp suất 6 kG/cm2. Dùng vải trắng để kiểm tra, sau 5 phút mà không có vết bẩn là hợp chuẩn. Sau khi thổi phải tháo các ruột van ra để tẩy rửa (trừ van an toàn);
+ Yêu cầu thử độ kín khít. Ví dụ: Thử độ kín khít trong 24 giờ. Sau 6 giờ đầu, áp suất giảm không quá 0,3 kG/cm2, sau 18 giờ tiếp theo, áp suất không giảm là đạt yêu cầu. Áp suất thử nghiệm độ kín khít của hệ thống được quy định trong bảng dưới đây:


Thiết bị

Máy làm lạnh kiểu piston

Máy làm lạnh kiểu ly tâm
Môi chất lạnh
R717
R 22
R 12
R 11
Hệ thống phía hạ áp
12

10
1
Hệ thống phía cao áp
18

16
1

+ Yêu cầu về áp suất dôi khi thử nghiệm chân không. Ví dụ:
a) Đối với hệ amoniac, áp suất thử nghiệm không lớn hơn 60mmHg, duy trì chế độ này trong 24 giờ, nếu áp suất của hệ không thay đổi là đạt yêu cầu;
b) Đối với hệ freon, áp suất thử nghiệm không lớn hơn 40mm Hg, duy trì chế độ này trong 24 giờ với áp suất của hệ không tăng hơn 4mmHg là đạt yêu cầu.
+ Yêu cầu về trình tự và nội dung thực hiện khi bơm môi chất lạnh cho hệ thống. Ví dụ: Đầu tiên bơm một lượng môi chất lạnh vừa phải vào hệ thống. Đối với hệ amoniac thì tăng áp suất đến 1÷2 kG/cm2, dùng giấy thử chỉ thị màu (fenolftalin) để kiểm tra rò rỉ. Đối với hệ freon thì tăng áp suất đến 2÷3 kG/cm2, dùng đèn xì halogen hoặc máy halogen để kiểm tra rò rỉ. Nếu không có hiện tượng rò rỉ thì tiếp tục tăng đến áp suất quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật. Khi bơm phải đề phòng tạp chất hoặc không khí lọt vào…
7.3.10.2 Đo đạc và điều chỉnh hệ thống điều hòa không khí và thông gió
a. Yêu cầu chung
- Nêu mục đích của việc đo đạc và điều chỉnh. Ví dụ: Đo đạc và điều chỉnh nhằm kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thống. Kiểm tra sự sai lệch giữa thực tế và thiết kế để điều chỉnh cho hệ thống làm việc theo yêu cầu thiết kế.
- Nêu yêu cầu về dụng cụ và thiết bị đo. Ví dụ: Dụng cụ và thiết bị đo phải có chứng chỉ kiểm định hợp chuẩn và có độ chính xác ít nhất cao hơn một cấp so với cấp chính xác của đối tượng được đo.
b. Đo đạc và điều chỉnh khi hệ thống hoạt động không tải
- Nêu các thông số cần đo. Ví dụ: Đo tổng lưu lượng gió, vận tốc và áp suất gió, số vòng quay của từng quạt gió.
- Nêu yêu cầu cân bằng gió cho hệ thống. Ví dụ: Cần cân bằng lưu lượng gió của hệ thống với các cửa gió theo yêu cầu thiết kế.
- Nêu phương pháp điều chỉnh cân bằng gió. Ví dụ: Có thể dùng phương pháp điều chỉnh lưu lượng hoặc phương pháp điều chỉnh áp suất trong hệ thống đường ống gió.
- Nêu trình tự thực hiện. Ví dụ: Công việc được tiến hành từ những điểm bất lợi nhất của hệ thống (thông qua việc điều chỉnh các van gió) rồi tiến dần về các quạt gió.
- Nêu sai số đo lưu lượng gió. Ví dụ:
+ Sai số cho phép của lưu lượng gió thực đo không lớn hơn 10% so với yêu cầu thiết kế;
+ Sai số lưu lượng gió tại các cửa gió không lớn hơn +15% so với yêu cầu thiết kế.
- Nêu vị trí đo lưu lượng gió trong ống chính. Ví dụ: Điểm đo cần chọn là nơi mà luồng gió có
tốc độ ổn định và ở vị trí cách trở lực phía trước không ít hơn 4 lần, cách trở lực tiếp theo không ít hơn 1,5 lần đường kính ống tiết diện tròn hoặc cạnh dài ống tiết diện chữ nhật. Nếu điều kiện bị hạn chế thì cần tăng điểm đo và lẩy trị số trung bình.
- Nêu phương pháp đo tốc độ gió tại các cửa gió. Ví dụ: Phải áp sát đầu đo vào dàn khung hoặc ô lưới của cửa gió. Đo vận tốc trung bình có thể dùng phương pháp đo điểm với số vị trí đo không ít hơn 5 điểm.
- Nêu phương pháp đo lưu lượng ở miệng ra của quạt thông gió. Ví dụ: Phải chọn điểm đo như đã nêu trong mục đo lưu lượng gió trong ống chính. Nếu điều kiện hạn chế thì đo tại điểm đã định cộng với tổn thất về áp suất tính theo lý thuyết của đoạn ống phía trước tới miệng ra của quạt.
- Nêu phương pháp đo lưu lượng ỏ đầu hút quạt gió. Ví dụ:Phải đo sát miệng vào của quạt. gió. Lưu lượng gió qua quạt là trị số trung bình của lưu lượng gió đầu hút và đầu đẩy.
c. Đo đạc và điều chỉnh khi hệ thống hoạt động có tải
- Nêu thời điểm và trạng thái thực hiện. Ví dụ: Đo đạc và điều chỉnh hệ thống khi có tải nên được thực hiện sau khi đã điều chỉnh không tải cho hệ thống và khi trạng thái không khí tiếp cận với trạng thái khi tính tải trọng thiết kế.
- Nêu yêu cầu phối hợp thực hiện. Ví dụ: Cần có sự phối hợp thực hiện giữa các bên chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và đơn vị thi công công trình.
- Nêu các thông số kỹ thuật cần đo đạc. Ví dụ: Bao gồm:
+ Đo chế độ nhiệt ẩm trong các phòng thông gió và điều hòa không khí;
+ Đo mức ồn;
+ Đo các thông số khí động trong các phòng thông gió và điều hoà không khí...
- Nêu vị trí và phương pháp lựa chọn điểm đo.
+ Đo chế độ nhiệt ẩm trong phòng. Ví dụ: Đối với phòng điều hoà không khí thông thường thì chọn điểm mang tính đặc trưng (nơi có người làm việc nhiều nhất hoặc qua lại nhiều nhất). Đối với phòng có nhu cầu cao về nhiệt độ và độ ẩm thì chọn điểm cách tường 0,5 mét và cách sàn 1,5 mét. Đối với phòng lớn, sảnh, nhà hát…nếu được cấp gió từ trên xuống thì chọn điểm
cách tường 0,5 mét và cách sàn 1,5 mét.
+ Đo nồng độ bụi và khí dễ cháy nổ. Ví dụ: Phải căn cứ vào tình hình sản xuất và yêu cầu thiết kế để lựa chọn điểm đo.
+ Vị trí đo mức độ ồn. Ví dụ:
a) Trong các phòng máy; đo mức độ ở bên ngoài phòng máy, đối diện với cửa lấy gió và cửa thải gió (nếu phòng máy đặt gần các khu dân cư thì việc khảo sát đo đạc để chống ồn cho vùng xung quanh phải được tiến hành cả về ban đêm);
b) Trong các phòng được thông gió và điều hoà không khí thì đo mức độ ồn tại điểm  giữa phòng và cách sàn 1,2 mét.
- Nêu phương pháp điều chỉnh các thông số kỹ thuật. Ví dụ: Việc điều chỉnh các thông số kỹ thuật được thực hiện thông qua việc điều chỉnh chế độ làm việc của máy nén, máy sấy, máy bơm, tỉ lệ hoà trộn không khí tại buồng hoà trộn…Khi cần điều chỉnh chế độ làm việc của thiết bị thì phải tuân theo yêu cầu của nhà chế tạo thiết bị.
d. Chạy thử để nghiệm thu bàn giao hệ thống điều hoà không khí và thông gió
- Nêu trạng thái không khí khi chạy thử để nghiệm thu bàn giao hệ thống điều hoà không khí và thông gió. Ví dụ: Công việc được thực hiện khi trạng thái không khí bên ngoài gần với thông số thiết kế.
- Nêu trình tự vận hành hệ thống khi chạy thử để nghiệm thu bàn giao. Ví dụ:
+ Cho toàn bộ hệ thống vận hành, kể cả hệ thống điện áp và các điều kiện cần thử nghiệm trong vòng 2 giờ;
+ Sau khi nhiệt độ, độ ẩm và các thông số kỹ thuật khác đạt mức độ ổn định, cho ngừng toàn bộ hệ thống điều hoà không khí trong vòng 3 phút, sau đó khởi động lại và hoạt động tiếp trong 24 giờ;
+ Để hệ thống hoạt động sau 24 giờ, lớp băng trên bề mặt dàn ống không làm giảm tốc độ luồng gió đi qua quá 25% và không có nước nhỏ giọt từ máy ra phòng máy khi hoạt động cũng như khi ngừng;
+ Khi trạng thái không khí gồm nhiệt độ, độ ẩm và các thông số kỹ thuật khác đạt mức độ ổn định, tiến hành thử nghiệm hệ thống điều khiển, sự đóng ngắt của các rơ le cảm ứng nhiệt độ, độ ẩm của trung tâm điều khiển hệ thống điều hoà không khí, sự đóng mở của các cửa gió điện từ.
- Nêu yêu cầu về đánh giá kết quả thử nghiệm. Ví dụ: Công tác thử nghiệm đạt yêu cầu nếu không có sự cố hỏng hóc của các động cơ, các linh kiện điện tử khác và hệ thống dây dẫn điện do quá tải hoặc do bất kỳ nguyên nhân nào khác…
7.3.10.3 Nghiệm thu hệ thống điều hòa không khí và thông gió
- Nêu thành phần của hội đồng nghiệm thu. Ví dụ: Hội đồng nghiệm thu bao gồm các thành viên sau: Chủ đầu tư, các đơn vị thi công, tư vấn và thiết kế.
- Nêu cơ sở của việc nghiệm thu. Ví dụ: Việc nghiệm thu cần dựa trên các yêu cầu thiết kế và
các quy định trong các tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu cũng như các yêu cầu về an toàn, thẩm mĩ chung của công trình.
- Nêu yêu cầu đối với hồ sơ nghiệm thu. Ví dụ: Hồ sơ nghiệm thu bao gồm, nhưng không hạn chế, các bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công của hệ thống điều hoà không khí và thông gió, các chứng chỉ hợp chuẩn của thiết bị, các biên bản kiểm tra thử nghiệm và nghiệm thu từng bộ phận trong quá trình chế tạo và lắp đặt; biên bản kiểm tra thử nghiệm các thông số kỹ thuật của hệ thống và kiểm tra chứng chỉ hợp chuẩn của các thiết bị trước khi cho tiến hành lắp đặt.
- Nêu trình tự thực hiện việc kiểm tra hệ thống điều hoà không khí và thông gió. Ví dụ:
+ Hội đồng nghiệm thu kiểm tra bằng mắt thường toàn bộ hệ thống đường ống, các thiết bị chính, các chi tiết quan trọng của hệ thống khi hệ thống vận hành có tải;
+ Kiểm tra hoạt động của bảng điều khiển vận hành thiết bị của hệ thống, kiểm tra quy trình hướng dẫn vận hành hệ thống;
+ Sau khi kiểm tra và thống nhất nghiệm thu, các thành viên của hội đồng tiến hành ký các vân bản nghiệm thu theo các biểu mẫu cho ở phần phụ lục của mục này.
- Nêu các văn bản nghiệm thu. Ví dụ: Bao gồm, nhưng không giới hạn, các tài liệu sau:
+ Các tài liệu thuyết minh và biên bản hoàn công của hệ thống;
+ Sơ đồ về dòng chảy của chất lỏng, dòng chuyển động của không khí, sơ đồ cân bằng cho một thiết bị hoàn chỉnh, sơ đồ vận hành thiết bị và hệ thống, bản vẽ cấu tạo và chỉ dẫn bảo dưỡng cho từng loại thiết bị;
+ Giấy chứng nhận xuất xưởng hợp chuẩn hoặc tài liệu kiểm nghiệm của các loại vật liệu, thiết bị, thành phẩm, bán thành phẩm và các đồng hồ đo.
- Nêu danh mục các biên bản nghiệm thu. Ví dụ: Các biên bản nghiệm thu bao gồm, nhưng không giới hạn, các biên bản sau:
+ Biên bản nghiệm thu liên hợp hệ thống điều hoà không khí;
+ Biên bản nghiệm thu thử nghiệm và kiểm tra chi tiết từng bộ phận;

+ Biên bản thử nghiệm vệ sinh đường ống.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét