Chủ Nhật, 14 tháng 8, 2016

Chương 7.4 Thang máy và thang cuốn phần 1

7.4.1 Thang máy
7.4.1.1 Những vấn đề chung
a. Phạm vi
Nêu phạm vi của chương. Ví dụ: Chương này là các chỉ dẫn liên quan đến thang máy chở người, thang máy vận chuyển hàng hoá, bao gồm nhưng không hạn chế ở các nội dung sau:
- Các quy định về thông số kỹ thuật cần đạt được;
- Các chỉ dẫn đối với nhà thầu lắp đặt, hiệu chỉnh, chạy thử không tải, chạy thử có tải;
- Các quy định về nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Các chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường,…
b. Các chương, mục có liên quan 
Nêu tên các chương, mục và tóm tắt nội dung có liên quan cần xem xét và phối hợp thực hiện. Ví dụ:
- Chương “Thiết bị điện, mục: An toàn điện”.
- Chương “Kết cấu thép”, các nội dung liên quan đến công tác chuẩn bị các bản mã thép để cố định các chi tiết bộ phận thang máy bắt các bộ gá ray dẫn hướng.
- Chương “Bê tông, bê tông cốt thép” liên quan đến kết cấu và thi công giếng thang.
- Mục “Thiết bị báo cháy”, các nội dung liên quan đến đầu báo khói, đầu báo nhiệt tại các giếng thang. 
- Mục “Đường dây điện thoại cho toà nhà”, các nội dung liên quan đến dịch vụ điện thoại cho hệ thống các thang máy. 
c. Các địng nghĩa, thuật ngữ
Nêu các thuật ngữ áp dụng trong chương này. Ví dụ:
“Thang máy dẫn động điện”
“Hỏng hóc”: là trạng thái của thang máy khi: Hệ thống động lực và/hoặc hệ thống điều khiển không hoạt động; Các thông số kỹ thuật không đạt định mức đã nêu; Có sự hao mòn quá mức; Vật liệu kết cấu hoặc các vật liệu/bộ phận hoàn thiện bị hư hỏng; Không đảm bảo các điều kiện an toàn; Cần thiết phải bảo dưỡng, sửa chữa quá nhiều; - Có tiếng ồn hoặc rung động bất thường; - Bất kỳ hiện tượng tương tự nào được xem là bất thường, không dự báo trước.

c. Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng 
Nêu tên các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng. Ví dụ: 
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6395: 1998: Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 5744: 1993: Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng;
- EN 81-1, “Các quy định về an toàn đối với công tác xây dựng và lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy điện”, Uỷ ban Châu Âu về Tiêu chuẩn hoá. 
Người lập chỉ dẫn kỹ thuật có thể đề xuất các tiêu chuẩn thay thế để khi không có hoặc khi
không đủ điều kiện áp dụng tiêu chuẩn thiết kế thì Chủ đầu tư có thể xem xét thay thế.
e. Các hồ sơ, tài liệu cần đệ trình
Nêu danh mục, nội dung các tài liệu nhà thầu cần đệ trình cho chủ đầu tư, bao gồm nhưng không giới hạn ở các tài liệu sau:
- Tài liệu kỹ thuật của thang máy có các thông số chính như: Công suất, kích thước, các tính năng sử dụng, đặc tính kỹ thuật của hệ thống điều khiển, kèm theo các chứng chỉ cần thiết;
- Tài liệu kỹ thuật của một số bộ phận chính như động cơ, tủ điều khiển,…) của thang máy;
- Tài liệu hướng dẫn, lắp đặt (bao gồm cả các bản vẽ) của nhà chế tạo hoặc do nhà thầu tự thực hiện như: sơ đồ điện, các sơ đồ tra dầu, mỡ, hình ảnh hoặc các bản vẽ mô tả các phụ kiện/bộ phận;
- Các giấy chứng nhận liên quan đến công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm trước khi xuất xưởng
7.4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật
a. Yêu cầu chung 
Nêu yêu cầu chung về tính năng của thang máy, bao gồm: Tải trọng; Số điểm dừng; Chiểu cao tối đa; Vận tốc di chuyển, các tính năng đặc trưng cho khả năng vận hành,
b. Yêu cầu về năng lực của nhà sản xuất
Nêu yêu cầu về năng lực của nhà sản xuất. Ví dụ: Số lượng thang máy đã cung cấp; Doanh thu bán hàng,...
c. Yêu cầu về vật liệu và phụ kiện
- Nêu các yêu cầu đối với nguồn gốc xuất xứ của các linh kiện, phụ kiện của thang máy.
- Quy định về việc cung cấp và lắp đặt các chi tiết đặt sẵn trong bê tông hay khối xây để gá lắp hệ thống ray dẫn hướng, bệ động cơ, bệ máy kéo, puly và các bộ phận/linh kiện khác của thang máy.
- Nêu yêu cầu về màu sắc của các bộ phận, linh kiện thang máy. Điều này đặc biệt cần thiết đối với trường hợp thang máy bằng kính khi mà tất cả các bộ phận của hệ thống thang máy lộ rõ.
- Nêu yêu cầu về việc phối hợp giữa nhà thầu lắp đặt thang máy với các nhà thầu khác, với chủ đầu tư, tư vấn giám sát và kiến trúc sư trước khi lắp đặt và hoàn thiện.
- Nêu yêu cầu về chủng loại thép không rỉ sử dụng cho công tác hoàn thiện.
- Nêu yêu cầu chất lượng đối với các cấu kiện bao che bằng kính.
d. Yêu cầu về thiết bị điều khiển và báo hiệu 
Nêu yêu cầu đối với thiết bị điều khiển và báo hiệu. Ví dụ: bao gồm. nhưng không hạn chế, ở các điểm sau:
- Yêu cầu chung về nội dung bảng điều khiển, cách thể hiện, vật liệu chế tạo,… 
- Yêu cầu đối với bảng điều khiển trong buồng thang, bao gồm: Chiếu sáng nút điều khiển, nội dung bảng điều khiển, ….
- Yêu cầu đối với bảng điều khiển và báo hiệu tại các cửa tầng, bao gồm: các chức năng, quy định về mầu sắc, vật liệu chế tạo,… bảng điều khiển.
- Yêu cầu về hệ thống báo hiệu bằng âm thanh, ánh sáng. Ví dụ: hệ thống báo hiệu trong buồng thang; Hệ thống tín hiệu tại cửa tầng,... 
- Yêu cầu đối với hệ thống thông tin liên lạc của thang máy. Ví dụ: Hệ thống thông tin liên lạc âm thanh hai chiều không có tay cầm giữa buồng thang máy và dịch vụ giám sát 24/24.
- Yêu cầu trang bị bảng báo hiệu tình trạng thang máy bị hỏng.
- Quy định về việc trang bị cơ cấu báo hiệu “QUÁ TẢI”.
- Quy định về chất liệu chế tạo và tuổi thọ của các nút và bảng điều khiển trong buồng thang máy và tại các cửa tầng.
- Yêu cầu về vị trí gắn các bảng điều khiển trong buồng thang và tại các cửa tầng, bao gồm vị trí, khoảng cách lắp đặt.
e. Yêu cầu về bao che buồng thang máy
- Nêu yêu cầu về bao che buồng thang máy, bao gồm: thông gió, chiếu sáng, cửa, thoát
hiểm, cửa, cơ cấu dẫn động cửa, ngưỡng cửa, hòan thiện, phụ tùng/linh kiện và hoàn thiện các vách và trần thang,
- Quy định về sức chịu tải và lan can bảo vệ trên nóc buồng thang.
- Nêu yêu cầu về vật liệu buồng thang máy, bao gồm vật liệu làm vách thang, trần thang, tay vịn, ngưỡng cửa, sàn ...
f. Yêu cầu về hệ thống cửa buồng thang máy
- Nêu yêu cầu về phương án đóng mở cửa, vật liệu chế tạo, hoàn thiện, điều khiển cửa.
- Nêu yêu cầu về độ bền của cửa, lực tác động lớn nhất chịu được.
- Quy định về tính năng và cơ cấu điều khiển cửa, thiết bị bảo vệ tự động mở cửa lạI khi có hiện tượng mắc kẹt hoặc gần như bị mắc kẹt.
- Nêu yêu cầu về dẫn động cửa và an toàn như: thanh dẫn hướng, cơ cấu chống trệch ray, khóa cửa.
- Nêu yêu cầu về nẹp xung quanh cửa.
- Nêu quy định về ngưỡng cửa. Ví dụ: về liên kết cửa buồng thang máy vớI  ngưỡng cửa, vật liệu làm ngưỡng cửa, các đường rãnh cho thanh dẫn của cửa.
- Nêu các yêu cầu đối với khe cửa, thời gian đóng mở cửa, lực để ngăn chặn quá trình đóng cửa.
g. Yêu cầu đối với cửa tầng
- Nêu yêu cầu kỹ thuật đối với cửa tầng như khuôn cửa, cánh cửa, kiểu mở cửa, vật liệu chế tạo, khả năng chịu lực,...
- Nêu yêu cầu đối với tính năng đặc biệt của cửa tầng. Ví dụ: trang bị thiết bị bảo vệ có thể tự động mở cửa lại.
- Quy định về hệ thống puly dẫn động cửa và vận hành cửa tầng, cơ cấu chống trệch ray.
- Quy định về công tác an toàn đối với cửa tầng. Ví dụ: cửa tầng là cửa thường đóng, cửa tầng có trang bị khóa bảo vệ.
- Quy định về các thanh nẹp cửa, nẹp chân tường.
- Nêu yêu cầu đối với các tấm ốp lát bên cạnh và xung quanh cửa tầng.
- Nêu yêu cầu đối với ngưỡng cửa như chất lượng, vật liệu. Các rãnh trượt thanh dẫn hướng cửa tầng.
h. Yêu cầu đối với động cơ
Nêu các yêu cầu đối với động cơ. Ví dụ: Số lượng động cơ, loại động cơ, dòng điện, cơ cấu phanh, lực di chuyển buồng thang máy bằng tay, dòng điện khởi động,…
i. Yêu cầu đối với ray dẫn hướng, bộ phận giảm chấn và cơ cấu chống rơi
- Nêu yêu cầu về hệ thống ray dẫn hướng cho buồng thang máy và bộ phận đối trọng bao gồm: đường ray, các nối ghép và phụ kiện như:  Chủng loại ray, khả năng chịu lực để đảm bảo sự vận hành an toàn của thang máy, các phụ kiện liên quan đến ray và cố định ray.
- Nêu yêu cầu đối với bộ phận giảm chấn như: Giảm chấn cho buồng thang và giảm chấn cho đối trọng như: Loại, kích cỡ, tải trọng.
- Nêu yêu cầu đối với cơ cấu chống rơi, thiết bị kiểm soát tốc độ.
k. Yêu cầu đối với bảng chỉ dẫn thang máy
- Nêu yêu cầu kỹ thuật đối với các bảng chỉ dẫn như: vật liệu, vị trí lắp đặt, ngôn ngữ thể hiện.
- Nêu yêu cầu về nội dung của bảng chỉ dẫn, bao gồm: Tải trọng của thang máy, các chỉ dẫn vận hành như đóng, mở cửa, ngừng khẩn cấp, các nút điều khiển ngừng khẩn cấp, nút dùng để báo động, các biển báo “CẤM HÚT THUỐC”, các chỉ định khác.
l. Yêu cầu đối với nguồn điện
Nêu các yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn điện. Ví dụ:
-  Yêu cầu về cấp điện áp, phương án cấp điện, …
- Yêu cầu đối với cáp điện về chiều dài, kích cỡ, tính năng,… 
m. Yêu cầu đối với ánh sáng, ổ cắm điện và điện thoại
- Nêu yêu cầu về hệ thống chiếu sáng hố thang. Ví dụ: cường độ ánh sáng, công suất bóng đèn, công tắc điều chỉnh hệ thống chiếu sáng.
- Nêu yêu cầu về chiếu sáng đối với trường hợp giếng thang bằng kính. Ví dụ: cường độ ánh sáng, loạI đèn và vị trí của các thiết bị điện chiếu sáng.
- Nêu yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng buồng (cabin) thang máy. Ví dụ: chiếu sáng trên trần buồng thang máy, cường độ ánh sáng, yêu cầu về chiếu sáng liên tục, về việc tắt đèn chiếu sáng buồng thang.
- Nêu yêu cầu về chiếu sáng khẩn cấp.
- Nêu yêu cầu về thông gió buồng thang.
- Nêu quy định về việc có hay không ổ cắm điện trong cabin thang máy.
- Nêu các yêu cầu về hệ thống thông tin liên lạc. Ví dụ: đường dây điện thoạI, điểm kết nốI dữ liệu đốI vớI hệ thống điện thoại .
n. Yêu cầu đối với gIếng thang máy
- Nêu các yêu cầu về giếng thang. Ví dụ: Kích thước, chất lượng hoàn thiện, chi tiết đặt sẵn trong quá trình thi công, sàn của hố thang máy,..
- Nêu yêu cầu về thông gió giếng thang. Ví dụ: thông gió tự nhiên, quạt thông gió. 
- Nêu yêu cầu về hệ thống dầm trên đỉnh hố thang.
7.4.1.3 Thi công lắp đặt
a. Kiểm tra giao nhận thiết bị trước khi đưa vào lắp đặt
- Quy định về việc kiểm tra của nhà thầu lắp đặt đối với các phần việc do nhà thầu khác thực hiện trước khi nhận bàn giao hiện trường để lắp thang máy (người bàn giao có thể là chủ đầu tư hoặc nhà thầu xây dựng). Ví dụ: Việc kiểm tra phải đạt được mục đích là khẳng định tính đúng đắn và sự đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các hạng mục công trình có liên quan đến thang máy như: giếng thang, cửa tầng, phòng máy, hố giếng thang (hố pit). Trong đó phải lưu ý kiểm tra các kích thước chính, các sai số và các điều kiện khác như các hốc chờ, chi tiết chôn ngầm, móc treo tời,… Phải quy định trách nhiệm cho nhà thầu xây dựng trong việc sửa chữa khắc phục những khiếm khuyết của hạng mục công trình xây dựng để tạo điều kiện cho Nhà thầu lắp đặt thang máy chỉ tiến hành lắp đặt khi các điều kiện hiện trường đáp ứng yêu cầu. Nhà thầu lập Biên bản nhận mặt bằng lắp máy, trong đó khẳng định rằng các điều kiện về mặt bằng thi công đã đảm bảo.
- Nêu các yêu cầu về việc kiểm tra và nghiệm thu thiết bị trước khi tiến hành lắp đặt. Ví dụ: Kiểm tra xuất xứ của thang máy đưa vào lắp; kiểm tra các chứng chỉ chất lượng và báo cáo kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất; kiểm tra số lượng và tính đồng bộ các chi tiết, phụ kiện.
b. Chuẩn bị phương tiện kỹ thuật phục vụ lắp đặt
- Nêu các yêu cầu chính về công tác chuẩn bị. Ví dụ:
- Quy định về loại dàn giáo, sàn thao tác, sức chịu tải và cách bố trí dàn giáo trong giếng thang, loại phương tiện và cách thức di chuyển trong giếng thang.
- Quy định các biện pháp chuẩn bị hiện trường để đảm bảo an toàn như: Yêu cầu che chắn tất các cửa tầng và cửa phục vụ lắp ráp (nếu có) trong đó cần quy định chi tiết chiều cao tối thiểu (tính từ mặt sàn) và khe hở tối đa, độ cứng vững của của lan can.
- Quy định về chiếu  sáng tạm  thời phục vụ thi công như: vị trí chiếu sáng (quy định chiếu sáng trong giếng thang và buồng máy), mức độ chiếu sáng .
Ngoài các yêu cầu trên còn phải quy định việc kiểm tra sự chuẩn bị của nhà thầu: Về vật tư, trang thiết bị, dụng cụ, đồ gá cần thiết; các chứng chỉ an toàn của thiết bị nâng, thiết bị áp lực (nếu sử dụng); kiểm tra độ an toàn điện của các thiết bị, công cụ dùng điện; kiểm tra sự đầy đủ về hồ sơ kĩ thuật, tài liệu hướng dẫn lắp ráp thang máy; kiểm tra sự đầy đủ về trang bị  phòng hộ lao động, phòng chống cháy và nội quy an toàn lắp đặt thang máy.
c. Giao hàng, lưu kho và vận chuyển
Quy định về việc chuyên chở, bảo quản, bàn giao vật tư cấu kiện phục vụ cho công tác lắp đặt. Ví dụ: các quy định về:
- Kế hoạch cung cấp vật tư, cấu kiện, linh kiện phù hợp với kế hoạch lắp đặt;
- Vận chuyển đến hiện trường, bốc dỡ và quản lý hàng.
- Bảo quản vật tư, cấu kiện, linh kiện cho đến khi bàn giao đưa thang máy vào sử dụng;
- Chuyển khỏi khu vực lắp đặt vật liệu không đạt yêu cầu, thay thế vật tư bị hư hỏng;
- Bảo quản tem, nhãn của nhà sản xuất.
d. Chỉ dẫn chung về công tác lắp đặt thang máy
- Nêu yêu cầu chung đối với công tác lắp đặt thang máy. Ví dụ: phải tuân thủ theo các hướng dẫn của nhà sản xuất, các quy phạm áp dụng, các quy phạm trong nước và những khuyến cáo đốI vớI công việc được yêu cầu trong quá trình tiến hành lắp đặt.
- Nêu yêu cầu về phối hợp. Ví dụ: Nêu các yêu cầu về sự phối hợp với các nhà thầu khác để đảm bảo tính kỹ thuật (cao độ ngưỡng cửa phù hợp với cao độ sàn,..) và mỹ thuật của toàn bộ công trình;
- Nêu yêu cầu về chống ồn, chống rung trong quá trình lắp đặt. Ví dụ: Quy định các giới hạn có thể chấp nhận được bằng các thông số kỹ thuật như: độ rung, độ ồn.
e. Chỉ dẫn chi tiết đối với công tác lắp đặt
- Nêu yêu cầu cụ thể về độ chính xác cần đạt được sau khi lắp ráp, căn chỉnh. Ví dụ: Khoảng hở giữa cáp và mép lỗ đi cáp trên sàn buồng máy; khoảng khe giữa bậc cửa tầng và bậc cửa cabin; độ chính xác dừng cabin ở mỗi điểm dừng; khoảng cách tối thiểu giữa các bộ phận thang máy như: giữa cabin và đối trọng, giữa cabin, đối trọng với vách ngăn tầng lưới thép, giữa cabin, đối trọng với vách ngăn kín của giếng ở phía không có cửa cabin,…; khoảng cách giữa cánh cửa tầng với cánh cửa cabin; khoảng cách từ các phần thấp nhất của trần giếng thang, hoặc các thiết bị lắp dưới trần, đến mặt nóc cabin, khi đối trọng để  trên các trụ tì cứng hoặc trên giảm chấn nén tận cùng; khoảng không gian phía dưới cabin đến đáy hố giếng, khi cabin đè lên các ụ tì cứng hoặc trên giảm chấn nén tận cùng.
- Nêu yêu cầu cụ thể về công tác bôi trơn cần thực hiện trong quá trình lắp đặt. Ví dụ: cáp lực, cáp an toàn, các ổ trục, con lăn dẫn hướng.
- Nêu yêu cầu về công tác xiết bu lông, công tác hàn.
- Quy định về việc chèn các lỗ hoàn thiện các cấu kiện liên quan đến công tác lắp đặt.
- Quy định chi tiết về việc căn chỉnh con lăn dẫn hướng để sao cho trong suốt hành trình di chuyển cabin, áp lực lên con lăn tại bất kỳ điểm nào không vượt giá trị quy định.
- Nêu yêu cầu cụ thể đối với công tác lắp điện. Ví dụ: Bố trí cáp điện động lực, cáp điều khiển cho phù hợp và kết hợp một cách hợp lý với đường điện động lực và điện điều khiển của tòa nhà.Quy định chi tiết về đánh số, ký hiệu các dây điện. kèm sơ đồ đi dây,  mô tả  đường dây, màu sắc và số hiệu đến bảng điều khiển.
f. Chạy thử và nghiệm thu sau lắp đặt
- Nêu yêu cầu về công tác chuẩn bị nghiệm thu. Ví dụ: yêu cầu về các bề mặt hoàn thiện, về việc sửa chữa những bộ phận bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển,….
- Nêu tiêu chuẩn và yêu cầu về thời điểm nghiệm thu.
- Nêu yêu cầu và quy trình về chạy thử không tải, có tải, địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm vận hành chạy thử, việc cung cấp các công cụ và vật liệu kiểm tra,…
g. Đào tạo hướng dẫn sử dụng, vận hành
Nêu yêu cầu về công tác đào tạo, hướng dẫn sử dụng, vận hành, phát hiện ra nguyên nhân của những hỏng hóc trong quá trình vận hành;
h. Yêu cầu đối với dịch vụ bảo hành và duy tu bảo dưỡng   
Nêu yêu cầu về dịch vụ bảo hành và duy tu bảo dưỡng. Ví dụ: thời gian cung cấp dịch vụ bảo hành, các yêu cầu đối với công tác duy tu bão dưỡng sau khi hết thời gian bảo hành.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét